Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV), ngành Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản. Vốn hoá 996 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệpĐầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cho thuê lại đất công nghiệp tại KCN Khai Quang (Vĩnh Phúc) và KCN Châu Sơn (Hà Nam); xây dựng nhà xưởng, kho cho thuê. | Lĩnh vực kinh doanh lõi của Công ty | Hạ tầng KCN, cho thuê đất |
| Dịch vụ trong KCNCung cấp dịch vụ hạ tầng khu công nghiệp: thoát nước và xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn công nghiệp cho các doanh nghiệp trong KCN. | Mảng dịch vụ hạ tầng, bảo vệ môi trường | Dịch vụ KCN, xử lý nước thải |
| Đầu tư tài chínhĐầu tư góp vốn vào công ty liên kết (nắm 20% KCN Đồng Văn III Hà Nam, 30% CTCP Trung Anh); kinh doanh cổ phiếu. | Mảng đầu tư tài chính, góp vốn liên kết | Đầu tư tài chính |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường trong nước: KCN Khai Quang (Vĩnh Phúc), KCN Châu Sơn (Hà Nam)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2020 đạt 220.410 triệu đồng, tăng 77,0% so với năm 2019 (124.524 triệu đồng) (theo BCTN năm 2020)
- Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 233.588 triệu đồng, tăng 106,9% so với năm 2019; lợi nhuận sau thuế 210.142 triệu đồng, tăng 113,6%, lãi cơ bản trên cổ phiếu 11.785 đồng (theo BCTN năm 2020)
- Vốn điều lệ 183.513.510.000 đồng với 18.351.351 cổ phiếu niêm yết trên HNX; cổ tức năm 2019 tỷ lệ 30% (15% tiền mặt, 15% cổ phiếu) (theo BCTN năm 2020)
- Tổng số cán bộ nhân viên toàn công ty 75 người, thu nhập bình quân ~13,1 triệu đồng/người/tháng; nhận cổ tức 22,03 tỷ đồng từ KCN Đồng Văn III (theo BCTN năm 2020)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV) là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp được thành lập năm 2003. Công ty là chủ đầu tư phát triển kinh doanh hạ tầng của 2 khu công nghiệp là khu công nghiệp Khai Quang tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và khu công nghiệp Châu Sơn tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Doanh thu của công ty đến từ 3 nguồn chính là phí sử dụng hạ tầng, phí quản lý khu công nghiệp và phí xử lý nước thải. Công ty là một doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. IDV được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2010.
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, nhà ở
- Kinh doanh bất động sản
- Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại
- Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê
- đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại
- Nhó này gồm việc thu gom rác thải độc hại ở dạng rắn, hoặc dạng khác như chất gây nổ, chất gỉ sét, chất dễ cháy, chất độc, chất kích thích, chất gây ung thư, chất phá hủy dần, chất lây nhiễm và các chất có hại cho sức khỏe con người và môi trường. Nó có thế được phân loại, xử lý, đóng gói và dán nhãn chất thải cho mục đích vận chuyển
- Tái chế phế liệu
- Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
- Mua bán phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Sản xuất sắt, thép, gang
- Sản xuất kim loại màu, kim loại quý
- Đúc sắt, thép
- Đúc kim loại màu
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Sửa chữa thiết bị điện
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Bốc xếp hàng hóa
- Hoạt động tư vấn đầu tư, thu hút đầu tư
- Sản xuất sản phẩm từ plastic
- Thu gom rác thải không độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 151 | 101 | 61,3 | 2.149 | 4.000 |
| 2017 | 77 | 57 | 28,0 | 1.213 | 2.000 |
| 2018 | 89 | 82 | 35,0 | 1.745 | 4.000 |
| 2019 | 206 | 150 | 46,8 | 3.191 | 3.000 |
| 2020 | 220 | 210 | 49,6 | 4.468 | 2.000 |
| 2021 | 121 | 156 | 28,2 | 3.319 | 500 |
| 2022 | 112 | 140 | 21,6 | 2.979 | 500 |
| 2023 | 184 | 158 | 19,8 | 3.362 | 1.500 |
| 2024 | 131 | 134 | 15,3 | 2.851 | 1.500 |
| 2025 | 178 | 130 | 13,8 | 2.766 | 1.000 |