HT1

Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên

Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên (HT1), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 4.622 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Thiết bị, vật liệu xây dựng
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà TiênBáo cáo thường niên 2025 · Xi măng (clinker, PCB30–50)
Thị trường chính: Miền Nam (Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ/ĐBSCL, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên) · xuất khẩu Campuchia, Mỹ, Úc
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xi măng02 nhà máy (Kiên Lương, Bình Phước) + 03 trạm nghiền (Phú Hữu, Long An, Cam Ranh) (tr.43); tiêu thụ và gia công xi măng 6.108.718 tấn năm 2025, đạt 104,6% kế hoạch, tăng 11,88% so với 2024 (tr.65)Sản phẩm chủ lựcXi măng × Miền Nam
ClinkerNhà máy khai thác đất sét, đá vôi và sản xuất clinker cung cấp cho các trạm nghiền (tr.53); sản xuất clinker 4,21 triệu tấn, đạt 116,9% kế hoạch, tăng 7,0% so với cùng kỳ (tr.6, tr.68); tiêu thụ clinker 569.175 tấn (tr.65)Bán thành phẩm / đầu vào nội bộClinker × Nội địa
Xuất khẩu xi măng & clinkerXuất khẩu xi măng đạt 89.876 tấn, đạt 112,3% kế hoạch, tăng 28,7% so với cùng kỳ; trong năm xuất lô hàng đạt chuẩn Châu Âu sang Úc (tr.6); thị trường ngoài nước: Campuchia, Mỹ, Úc, Solomon, Micronesia (tr.34)Kênh giải phóng dư cungXuất khẩu × Campuchia/Mỹ/Úc

🎯 Thị trường đầu ra

  • Miền Nam Việt Nam: địa bàn kinh doanh chính gồm Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Tp.HCM), Tây Nam Bộ/ĐBSCL, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên; mạng lưới 83 nhà phân phối và 4.852 cửa hàng vật liệu xây dựng (tr.33–34)
  • Campuchia, Mỹ, Úc: một số thị trường xuất khẩu ngoài nước (thêm Solomon, Micronesia) (tr.34, tr.43)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Dư cung toàn ngành xi măng · tổng công suất ngành ước 120–125 triệu tấn/năm trong khi nhu cầu trong nước chỉ 75,87 triệu tấn năm 2025 — áp lực cạnh tranh giá và thị phần (tr.5, tr.59)
  • Giá than, điện, nhiên liệu vận tải · sản xuất xi măng phụ thuộc nhiều vào chi phí đầu vào, đặc biệt giá than biến động mạnh theo thị trường quốc tế (tr.59)
  • Đầu tư công & thị trường bất động sản · nhu cầu xi măng phụ thuộc lớn vào tiến độ giải ngân đầu tư công và sự phục hồi của thị trường bất động sản (tr.59)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên (mã HT1, công bố 06/04/2026) — trang trích dẫn ghi cạnh từng ý.
Giá (nghìn đ)12,1
Vốn hoá (tỷ)4.622
P/E16,9
P/B0,9
ROE (%)5,4
EPS717
BVPS13.322
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên (HT1) có tiền thân là Nhà máy Xi măng Hà Tiên được khởi công xây dựng từ năm 1960. Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh Clinker CPC50, clinker bền sulfat, Xi măng PCB40, Xi măng hỗn hợp PCB40, Xi măng MS-PCB40, Xi măng xá và jumbo. HT1 giữ vị thế là đơn vị sản xuất xi măng hàng đầu tại thị trường phía Nam Việt Nam. Công ty có 05 đơn vị sản xuất xi măng gồm có 02 nhà máy sản xuất clinker, xi măng và 03 trạm nghiền xi măng với nhiệm vụ sản xuất, cung cấp và phân phối xi măng cho các tỉnh, thành ở phía Nam, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ đến Mũi Cà Mau. HT1 được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2007.

  • Mua bán xi măng, các sản phẩm từ xi măng, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vữa xây tô, bê tông) clinker, nguyên vật liệu, vật tư ngành xây dựng, vôi, thạch cao, các sản phẩm từ vôi, thạch cao, cát đá sỏi
  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Khai thác cát đá sỏi (không sản xuất tại trụ sở)
  • Kinh doanh bất động sản (cao ốc, văn phòng cho thuê)
  • Dịch vụ bến cảng, dịch vụ bốc xếp hàng hóa
  • Cho thuê kho bãi
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường sắt
  • Chế biến gỗ (không chế biến tại trụ sở)
  • Khai thác, chế biến khoáng sản (không khai thác, chế biến tại trụ sở công ty)
  • Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng xây dựng, bán buôn máy móc thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
  • Sửa chữa máy móc thiết bị
  • Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
  • Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
  • Vận tải hàng hóa ven biển
  • Sản xuất kinh doanh xi măng, vôi, thạch cao và các sản phẩm từ vôi (không sản xuất tại trụ sở)
  • Sản xuất các sản phẩm từ vôi, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vữa xây tô, bê tông), clinker, nguyên vật liệu, vật tư ngành xây dựng, phụ gia cho sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở)
  • Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại (không hoạt động tại trụ sở)
  • Thu gom rác thải độc hại (không hoạt động tại trụ sở)
  • Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại ( không hoạt động tại trụ sở)
  • Tái chế phế liệu ( không họat động tại trụ sở)
  • Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác (không hoạt động tại trụ sở)
  • Buôn bán phụ gia cho sản xuất vật liệu xây dựng, bán buôn khí công nghiệp

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20168.75780915,62.1181.000
20178.8514869,41.2721.500
20188.87864112,41.6781.200
20199.31174113,81.9401.200
20208.44060811,31.5921.200
20217.4703727,1974600
20229.4742585,0675400
20237.542170,445
20247.360601,2157100
20257.9642745,4717

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Xi măng Việt Nam79,7%
Trần Hoàng Việt Anh2,8%
Trần Thị Ngọc Anh1,8%
Nguyễn Văn Chuyền1,0%
Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV0,9%
E.I. Sturdza Funds Public Limited Company0,7%
Trần Phi Hùng0,5%

Câu hỏi thường gặp

P/E của HT1 là bao nhiêu?
P/E của HT1 là 16,9 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của HT1 là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của HT1 là 5,4%.
Vốn hoá của HT1 là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của HT1 khoảng 4.622 tỷ đồng.