Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bất động sản HUDLAND
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bất động sản HUDLAND (HLD), ngành Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản. Vốn hoá 754 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Đầu tư phát triển khu dân cư, khu đô thị mớiĐầu tư phát triển khu dân cư, khu đô thị mới (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình); xây dựng, cải tạo nhà; là đơn vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (HUD), triển khai các dự án như HH05 và CT-17 tại Khu đô thị mới Việt Hưng. | Ngành kinh doanh cốt lõi | Phát triển khu đô thị |
| Thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầngThi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông, công trình hạ tầng, khu công nghiệp, công trình đường dây và trạm điện dưới 35KV; xây dựng các khu trung tâm thương mại, siêu thị, văn phòng, kho bãi, nhà xưởng. | Mảng thi công xây lắp | Thi công xây lắp |
| Kinh doanh vật liệu xây dựng và xuất nhập khẩuKinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất, máy móc thiết bị chuyên ngành xây dựng; đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và trang thiết bị nội ngoại thất. | Mảng thương mại và xuất nhập khẩu | Vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Hà Nội
- Bắc Ninh
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 đạt 802.515.619.791 đồng, so với 560.108.498.315 đồng năm 2011 (theo BCTN năm 2012)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 124.272.437.203 đồng, so với 97.797.294.829 đồng năm 2011 (theo BCTN năm 2012)
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 đạt 168.595.873.633 đồng, so với 138.871.328.188 đồng năm 2011 (theo BCTN năm 2012)
- Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/vốn điều lệ năm 2012 đạt 25% (theo BCTN năm 2012)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bất động sản HUDLAND (HLD) là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (HUD). HUDLAND được chính thức thành lập vào tháng 08 năm 2007. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Thương hiệu HUDLAND gắn liền với nhiều dự án như dự án Khu đô thị mới đường Lê Thái Tổ - Thành phố Bắc Ninh - Bắc Ninh, dự án Khu đô thị mới Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội, dự án BT08 và LK27 tại Khu đô thị mới Vân Canh - Hoài Đức - Hà Nội. Với sự giúp đỡ từ công ty mẹ Tổng công ty đầu tư Phát triển nhà và đô thị (HUD), đã giúp HLD thực hiện được những dự án bất động sản, mở rộng thêm quy mô khách hàng. Ngày 23/03/2013, HLD chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Kinh doanh bất động sản
- Tư vấn đầu tư xây dựng nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị. Quản lý dự án các công trình xây dựng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiế bị và phụ tùng máy khác
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Cho thuê thiế bị thể thao, vui chơi giải trí
- Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất, máy móc, thiết bị chuyên dụng ngành xây dựng
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
- Xây dựng nhà để ở
- Dịch vụ tắm hơi, mssage
- Xây dựng nhà không để ở
- Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Xây dựng công trình điện
- Xây dựng công trình cấp, thoát nước
- Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 125 | 45 | 9,6 | 818 | 1.500 |
| 2017 | 383 | 58 | 11,6 | 1.055 | 8.000 |
| 2018 | 439 | 73 | 18,0 | 1.327 | 3.000 |
| 2019 | 420 | 76 | 16,6 | 1.382 | 4.500 |
| 2020 | 182 | 74 | 17,0 | 1.345 | 2.500 |
| 2021 | 81 | 15 | 3,4 | 273 | 1.200 |
| 2022 | 35 | 5 | 1,2 | 91 | 475 |
| 2023 | 14 | 3 | 0,8 | 55 | — |
| 2024 | 29 | 4 | 0,9 | 73 | — |
| 2025 | 277 | 19 | 2,8 | 345 | — |