Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà HUD2
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà HUD2 (HD2), ngành Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản. Vốn hoá 76 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Kinh doanh bất động sảnDự án Nâng cấp, cải tạo ĐT.292 theo hình thức BT (huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang): Hợp đồng dự án số 01/2020/HĐDA-BT.DT292 ngày 4/12/2020, tổng giá trị dự án BT điều chỉnh gần nhất theo Phụ lục số 07 là 130.764.426.000 đồng (tr.29 phần BCTC); UBND tỉnh Bắc Giang ra Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 phê duyệt quyết toán vốn dự án hoàn thành (tr.29 phần BCTC); năm 2026 tiếp tục thanh toán giá trị còn lại khoảng 129,9 tỷ đồng (tr. 12). Dự án Khu dân cư thôn Mầu, xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang (dự án đối ứng của BT ĐT.292): quy mô 11,3 ha, tổng vốn đầu tư 357,613 tỷ đồng, thời gian hoạt động dự án 07 năm kể từ 26/7/2021 gồm đầu tư xây dựng 2 năm và kinh doanh 5 năm (tr.30 phần BCTC); đã hoàn thành đầu tư, nghiệm thu đưa vào sử dụng và quyết toán giá trị GPMB, đang quyết toán chi phí đầu tư dự án; năm 2026 dự kiến giải quyết giao đất còn lại của dự án khoảng 3,2ha đất ở (tr. 12); doanh thu năm 2025 ghi nhận chủ yếu từ dự án này là 161,5 tỷ đồng (tr. 12). Dự án Khu đô thị số 1, Lê Hồng Phong, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên: quy mô diện tích đất 12,206 ha (tr.30 phần BCTC) — Báo cáo đánh giá của Ban Giám đốc lại ghi 12,26ha (tr. 11), tài liệu tự mâu thuẫn về số liệu này, giữ nguyên cả hai; mục Kế hoạch hoạt động năm 2026 mô tả dự án này ở thành phố Sông Công nay thuộc phường Bách Quang và Bá Xuyên, tỉnh Thái Nguyên (tr. 15); tổng mức đầu tư 432,46 tỷ đồng; HUD2 góp vốn liên danh tỷ lệ 30% cùng Công ty Cổ phần Liên doanh HT Việt Nam, được UBND tỉnh Thái Nguyên chấp thuận nhà đầu tư theo Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 23/2/2024 (tr.30 phần BCTC); năm 2025 đã hoàn thành GPMB và giao đất đợt 1 (8,71/12,26ha, tương ứng 71% diện tích toàn bộ dự án), đã nộp 80 tỷ/142 tỷ đồng tiền sử dụng đất giai đoạn 1 (đầu năm 2026 nộp tiếp 62 tỷ đồng); phần diện tích GPMB giai đoạn 2 còn lại (đất ở, đất trồng cây lâu năm và đất khác) đang lập phương án tổ chức thực hiện (tr. 11); UBND tỉnh Thái Nguyên ra Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 29/4/2025 chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư lần thứ 01, điều chỉnh quy mô và tiến độ dự án đến hết quý IV/2026 (tr.30 phần BCTC). Dự án/quỹ đất đang nghiên cứu, chưa triển khai: 01 dự án khu đô thị mới quy mô 20,68 ha tại thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (nay thuộc phường Duy Tân, tỉnh Ninh Bình theo tr. 8-9) — đang đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, chưa hoàn thành do phát sinh thủ tục rà soát sau sáp nhập tỉnh (tr. 8-9); mục Kế hoạch hoạt động năm 2026 lại mô tả dự án 20,68ha này ở khu vực tổ dân phố Đông, Đoàn và Vân Kênh, phường Châu Giang, thị xã Duy Tiên, thuộc tỉnh Ninh Bình (tr. 15) — tài liệu dùng hai tên phường khác nhau cho cùng một dự án, giữ nguyên cả hai; đồng thời nghiên cứu một dự án khu đô thị quy mô 20,8ha và tìm kiếm một dự án Nhà ở xã hội tại tỉnh Bắc Ninh quy mô khoảng 4,5ha, cùng các dự án khác tại Ninh Bình, Hòa Bình theo hình thức liên danh, liên kết (tr. 15). | Chủ đầu tư / nhà đầu tư liên danh dự án khu đô thị, khu dân cư | Chủ đầu tư · Khu đô thị |
| Xây lắpTheo Thuyết minh BCTC mục 6.1 và 6.2: Doanh thu hoạt động xây lắp năm 2025 là 12.360.630.148 đồng, năm 2024 là 4.586.510.185 đồng; Giá vốn hoạt động xây lắp năm 2025 là 16.792.746.266 đồng, năm 2024 là 4.586.510.185 đồng (tr.24 phần BCTC). Báo cáo đánh giá của Ban Giám đốc: doanh thu xây lắp năm 2025 ghi nhận từ công trình đường ĐT.292 và công trình xây lắp đường từ trung tâm y tế huyện Lạng Giang đi Mỹ Hà (12,36 tỷ đồng); giá trị xây lắp không cao do công trình đường từ trung tâm y tế huyện Lạng Giang đi Mỹ Hà chưa hoàn thành GPMB, dự án BT ĐT.292 ghi nhận giá trị nghiệm thu còn lại trước khi quyết toán (tr. 12). Gói thầu xây lắp công trình tuyến 1 (Tuyến đường từ trung tâm y tế huyện Lạng Giang đi Mỹ Hà): Hợp đồng thi công xây dựng số 148/2021/HĐ-XD ngày 14/12/2021 giữa Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà HUD2, Công ty Cổ phần Vinadelta và UBND huyện Lạng Giang, tổng giá trị hợp đồng 213,55 tỷ đồng, trong đó phần giá trị thi công của HUD2 là 85,819 tỷ đồng; thời gian thực hiện hợp đồng 555 ngày kể từ ngày khởi công (tr.30 phần BCTC). | Nhà thầu thi công công trình hạ tầng, giao thông tại các dự án BT và dự án đối ứng | Nhà thầu · Xây lắp hạ tầng |
| Ngành nghề đăng ký khácTheo mục Ngành nghề kinh doanh (tr. 3), Công ty đăng ký thêm các ngành: hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân vào đâu — chi tiết quản lý vận hành nhà chung cư, khai thác cung cấp dịch vụ đô thị (mã ngành 8299); kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất (mã 6810); bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã 4663); vệ sinh chung nhà cửa (mã 8121); dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan (mã 8130); vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt (mã 8129); hoạt động của các cơ sở thể thao (mã 9311); xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (mã 4299); xây dựng nhà để ở (mã 4101); xây dựng nhà không để ở (mã 4102). Địa bàn kinh doanh hiện tại: thành phố Hà Nội, Bắc Giang, Thái Nguyên, Ninh Bình (tr. 3). Thuyết minh BCTC mục 6.1 'Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ' chỉ liệt kê hai khoản mục là doanh thu kinh doanh bất động sản và doanh thu hoạt động xây lắp cho cả năm 2025 và năm 2024 — không có dòng doanh thu riêng cho dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (tr.24 phần BCTC). | Đăng ký ngành quản lý vận hành nhà chung cư, vật liệu xây dựng — chưa ghi nhận doanh thu tách riêng trong kỳ báo cáo | Ngành khác · Chưa phát sinh DT |
| Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính 2024–2025Theo Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh đã kiểm toán (Mẫu B02-DN): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 là 173.876.019.062 đồng, năm 2024 là 155.001.794.121 đồng; Lợi nhuận gộp năm 2025 là 58.765.869.402 đồng, năm 2024 là 63.078.218.691 đồng; Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2025 là 15.987.087.606 đồng, năm 2024 là 13.198.188.370 đồng; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2025 là 16.234.616.027 đồng, năm 2024 là 12.642.238.076 đồng; Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là 12.054.893.361 đồng, năm 2024 là 8.747.049.946 đồng; Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2025 là 1.271 đồng, năm 2024 là 795 đồng (tr.8 phần BCTC). Cơ cấu doanh thu theo Thuyết minh 6.1: doanh thu kinh doanh bất động sản năm 2025 là 161.515.388.914 đồng (năm 2024: 150.415.283.936 đồng), doanh thu hoạt động xây lắp năm 2025 là 12.360.630.148 đồng (năm 2024: 4.586.510.185 đồng) (tr.24 phần BCTC). Theo bảng 'Tình hình tài chính' trong Báo cáo đánh giá của Ban Giám đốc (đơn vị tỷ đồng): Tổng giá trị tài sản năm 2024 là 315,0, năm 2025 là 356,86, tăng/giảm 13,3%; Tổng doanh thu năm 2024 là 155,5, năm 2025 là 174,17, tăng/giảm 12,0%; Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 12,64, năm 2025 là 12,23, tăng/giảm 28,4%; Lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 8,747, năm 2025 là 11,39, tăng/giảm 30,2%; Vốn chủ sở hữu năm 2024 là 111,87, năm 2025 là 121,64, tăng/giảm 8,7% (tr. 8). Bảng Kế hoạch hoạt động năm 2026 lại ghi lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2025 là 16,23 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế thực hiện năm 2025 là 11,39 tỷ đồng (tr. 14); mục Đánh giá kết quả hoạt động SXKD nêu lợi nhuận trước thuế đạt 111,5% kế hoạch, tăng 128,4% so với năm 2024 (tr. 11-12). Tài liệu tự mâu thuẫn về lợi nhuận trước thuế năm 2025: 12,23 tỷ đồng (tr. 8) so với 16,23 tỷ đồng (tr. 14, khớp với BCTC kiểm toán 16.234.616.027 đồng, tr.8 phần BCTC); và về lợi nhuận sau thuế năm 2025: 11,39 tỷ đồng (tr. 8, tr. 14) so với 12.054.893.361 đồng theo BCTC kiểm toán (tr.8 phần BCTC) — giữ nguyên toàn bộ số liệu như bản in, không chọn phe. Cơ cấu tài sản tại 31/12/2025: Tổng tài sản 356,86 tỷ đồng, gồm Tài sản ngắn hạn 352,67 tỷ đồng (Tiền và tương đương tiền 59,64 tỷ đồng; Các khoản phải thu ngắn hạn 60,32 tỷ đồng; Hàng tồn kho 232,71 tỷ đồng; Tài sản ngắn hạn khác 0,0091 tỷ đồng) và Tài sản dài hạn 4,19 tỷ đồng (Tài sản cố định 4,04 tỷ đồng; Tài sản dài hạn khác 0,15 tỷ đồng) (tr. 12). Tổng số nợ phải trả đến thời điểm 31/12/2025 là 235,22 tỷ đồng, gồm Nợ ngắn hạn 131,67 tỷ đồng chiếm 56% (trong đó Người mua trả tiền trước ngắn hạn: 0,14 tỷ đồng; Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn: 97,54 tỷ đồng) và Nợ dài hạn 103,55 tỷ đồng chiếm 44% (trong đó Vay và nợ thuê tài chính dài hạn: 50,00 tỷ đồng; Phải trả dài hạn khác: 53,55 tỷ đồng) (tr. 13-14). Cùng trang này, văn bản còn ghi 'tổng nợ phải trả của Công ty cuối năm so với đầu năm giảm từ 235,22 tỷ đồng xuống còn 203,12 tỷ đồng, giảm 32,1 tỷ đồng' (tr. 14) — tài liệu tự mâu thuẫn về việc số 235,22 tỷ đồng là số tại thời điểm 31/12/2025 hay tại đầu năm, giữ nguyên như bản in. Không có khoản mục 'Doanh thu chưa thực hiện' riêng biệt trên bảng cân đối kế toán; chỉ có 'Người mua trả tiền trước ngắn hạn' 0,14 tỷ đồng nêu trên (tr. 14). Vốn chủ sở hữu tại 31/12/2025 tăng 9,77 tỷ đồng so với 31/12/2024, hệ số bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu năm 2025 so với năm 2024 là 1,08 lần (tr. 13). | Tổng hợp kết quả kinh doanh và tình hình tài chính toàn Công ty, không phải một mảng kinh doanh riêng | Tài chính · So sánh năm |
| Cổ đông và công ty mẹVốn điều lệ tại 31/12/2025 là 89.623.530.000 đồng, tương ứng 8.962.353 cổ phiếu đang lưu hành, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu (tr.24 phần BCTC). Công ty tiền thân là Xí nghiệp Kinh doanh phát triển nhà trực thuộc Công ty Phát triển nhà và đô thị, chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần theo Quyết định số 1293/QĐ-BXD ngày 12/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/10/2004 với vốn điều lệ 24.000.000.000 đồng, trong đó tỷ lệ vốn góp của Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị là 70%; tại thời điểm 31/12/2025, tỷ lệ vốn góp của Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị là 51% (tr. 2). Cổ phiếu của Công ty đang được đăng ký giao dịch trên hệ thống sàn UpCOM với mã giao dịch HD2 (tr. 2, tr.2 phần BCTC). Cơ cấu cổ đông tại thời điểm ngày 8/5/2025: Cổ đông trong nước gồm 387 cổ đông, nắm giữ 8.957.053 cổ phần, tỷ lệ 99,94% — trong đó cổ đông tổ chức: 1 cổ đông, 4.570.800 cổ phần, tỷ lệ 51,00%; cổ đông cá nhân: 386 cổ đông, 4.386.253 cổ phần, tỷ lệ 48,94%. Cổ đông nước ngoài: 2 cổ đông cá nhân, 5.300 cổ phần, tỷ lệ 0,06%. Tổng cộng: 389 cổ đông, 8.962.353 cổ phần, tỷ lệ 100% (tr. 9). Theo Thuyết minh BCTC mục 7.1 'Thông tin về các bên liên quan', Công ty mẹ là Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị; danh sách các bên liên quan không liệt kê công ty con hay công ty liên kết nào của riêng Công ty — chỉ liệt kê 13 đơn vị có mối liên hệ 'Cùng Công ty mẹ' (Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD10, HUD3, HUD4; Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD6, HUD8, HUD Sài Gòn; Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Xây dựng HUDCIC; Công ty Cổ phần Tư vấn ĐT và XD HUDCIC Miền Nam; Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bất động sản HUDLAND; Công ty Cổ phần Phát triển Nhà và đô thị HUD Nha Trang; Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và khu đô thị HUDS; Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và đô thị HUDSE; Công ty Cổ phần Đầu tư Tam Đảo; Công ty TNHH MTV Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Thịnh Phát Land), 1 'Công ty liên doanh của Công ty mẹ' (Công ty Liên doanh Vinapon) và 1 'Công ty liên kết của Công ty mẹ' (Công ty Cổ phần Sài Gòn - Rạch Giá) (tr.28 phần BCTC). | Công ty con của Tổng công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (HUD) — bản thân Công ty không có công ty con hoặc công ty liên kết riêng theo thuyết minh BCTC | Công ty mẹ · HUD |
🎯 Thị trường đầu ra
- Hà Nội
- Bắc Giang
- Thái Nguyên
- Ninh Bình
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Hoàn thành GPMB và giao đất đợt 1 dự án Khu đô thị số 1 Lê Hồng Phong (Thái Nguyên); giá trị đầu tư năm 2025 thực hiện 105,8 tỷ đồng, đạt 160% kế hoạch năm (tr. 11)
- Dự án Khu dân cư thôn Mầu hoàn thành đầu tư, đưa vào sử dụng, ghi nhận doanh thu kinh doanh bất động sản chủ yếu của năm 2025 (161,5 tỷ đồng) (tr. 12)
- Dự án BT ĐT.292 được UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt quyết toán vốn dự án hoàn thành; còn phải thu giá trị còn lại khoảng 129,9 tỷ đồng dự kiến thanh toán năm 2026 (tr. 12, tr.29 phần BCTC)
- Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu quy mô nhỏ (89,6 tỷ đồng và 121 tỷ đồng) trong khi tổng mức đầu tư dự án khu đô thị mới thường khoảng 750 tỷ đồng - trên 1000 tỷ đồng, khiến Công ty không đủ điều kiện độc lập tham gia đấu thầu dự án mới, phải liên danh/liên kết (tr. 8-9)
- Đang nghiên cứu, đề xuất pipeline dự án mới: khu đô thị 20,68ha tại Duy Tiên (nay Ninh Bình) đang đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khu đô thị 20,8ha và dự án Nhà ở xã hội khoảng 4,5ha tại Bắc Ninh; cùng các dự án khác tại Ninh Bình, Hòa Bình (tr. 8-9, tr. 15)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà HUD2 (HD2), tiền thân là Công ty Đầu tư phát triển nhà số 2 được thành lập năm 2004, thành viên của Tổng Công ty phát triển nhà và đô thị với vốn điều lệ ban đầu là 24 tỷ đồng. Vốn điều lệ hiện tại là 89.62 tỷ đồng. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực đầu tư phát triển nhà ở và đô thị. HD2 đã và đang thực hiện nhiều các dự án tiêu biểu như: Xây dựng khu phố 3,4 Khu đô thị mới Trần Hưng Đạo, Thái Bình; Dự án nhà ở tại Lô BT8, Việt Hưng; Dự án Chung cư cao tầng tại Lô OCT1, OCT2, CT3, CT4, CT5 Bắc Linh Đàm; Dự án tòa nhà hỗ hợp tại 777 Giải Phóng... HD2 được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 05/2016.
- Lập và quản lý các dự án đầu tư xây dựng phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp
- Đầu tư các dự án theo hình thức chìa khóa trao tay. Đầu tư kinh doanh văn phòng cho thuê, khách sạn, bãi đỗ xe. Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Vệ sinh chung nhà cửa
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
- Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt
- Hoạt động của các cơ sở thể thao
- Quản lý vận hành nhà chung cư
- Khai thác cung cấp dịch vụ đô thị
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp
- Xây dựng tất cả các loại nhà ở
- Tu sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại
- Xây dựng nhà không để ở
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 323 | 38 | 26,4 | 4.222 | 1.500 |
| 2017 | 250 | 33 | 21,0 | 3.667 | 4.000 |
| 2018 | 30 | 15 | 11,9 | 1.667 | 800 |
| 2019 | 56 | 5 | 3,7 | 556 | 800 |
| 2020 | 0 | 0 | 0,4 | — | 500 |
| 2021 | 80 | 0 | 0,1 | — | 500 |
| 2022 | 47 | 0 | 0,3 | — | 300 |
| 2023 | 41 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2024 | 155 | 9 | 7,8 | 1.000 | — |
| 2025 | 174 | 12 | 9,9 | 1.333 | — |