Công ty Cổ phần Hacisco
Công ty Cổ phần Hacisco (HAS), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 88 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Hợp đồng xây dựng (viễn thông, dân dụng, công nghiệp, cơ điện)Doanh thu ghi nhận từ các hợp đồng xây dựng thực hiện trong năm 2025 là 49,7 tỷ đồng, bằng 76% so với cùng kỳ năm 2024 (tr.38). Giá vốn của các hợp đồng xây dựng chiếm 43% tổng giá vốn hàng bán năm 2025 (tr.39). Gồm các mảng: (1) Xây lắp và bảo trì hệ thống viễn thông — khảo sát, thiết kế, lập dự toán và thi công công trình viễn thông; thiết kế, thẩm tra thiết kế hạ tầng kỹ thuật; lắp đặt, hòa mạng các tuyến truyền dẫn viễn thông (cáp đồng, cáp quang, viba...), thiết bị viễn thông (tổng đài, nguồn, truyền dẫn, thu phát sóng di động 4G, 5G, LTE); thực hiện kế hoạch bảo trì định kỳ thiết bị viễn thông trong đài trạm, tuần tra định kỳ mạng cáp quang viễn thông (tr.4, tr.7); (2) Xây lắp công nghiệp — thi công xây dựng công nghiệp trong các Khu công nghiệp, coi xây dựng hạ tầng kết nối là chiến lược dài hạn (tr.5); (3) Xây dựng dân dụng — tư vấn thiết kế, sửa chữa cải tạo, hoàn thiện nội thất, thi công trọn gói, bảo trì công trình dân dụng; đối tác gồm Công ty Cổ phần Tập đoàn Onsen Fuji, Công ty Cổ phần Tập đoàn Golden Gate – Chi nhánh Miền Bắc, Công ty Cổ phần đầu tư LANDCOM, Công ty Cổ phần Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp ("CIPC") (tr.6); (4) Cơ điện, chiếu sáng và thiết bị công nghệ thông tin — xây lắp hệ thống cơ điện cho tòa nhà, văn phòng, nhà xưởng Khu công nghiệp gồm hệ thống điện, điều hòa thông gió, cấp thoát nước, điện nhẹ, tích hợp điều khiển BMS và BMS Campus; hợp tác với Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ TCM, Công ty Cổ phần Cơ điện Thái Bình Dương; đại lý chính thức kênh công trình dự án Điện Quang, hợp tác với Schréder Lighting Industrial Co., Ltd và Công ty TNHH Công nghệ CST (tr.7-8). Đơn vị trực tiếp thi công gồm các Xí nghiệp xây lắp số 1, 2, 3, 6, 9 (hạ tầng viễn thông, cơ giới, hạ tầng kỹ thuật) và số 5, 10 (dân dụng, công nghiệp) (tr.15). Có 2 công ty con sở hữu 100%: Công ty TNHH MTV HACISCO 8 (vốn điều lệ 5 tỷ đồng, ĐKKD 0106716273 cấp 17/12/2014) và Công ty TNHH MTV HACISCO 1 (vốn điều lệ 5 tỷ đồng, ĐKKD 0108243512 cấp 23/04/2018), cùng ngành nghề xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, thiết kế và giám sát xây dựng (tr.16). | Mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm phần lớn doanh thu bán hàng và CCDV năm 2025 nhưng sụt giảm so với cùng kỳ (tr.38) | Xây lắp |
| Dịch vụ, cho thuê kho bãi và mặt bằngDoanh thu cung cấp dịch vụ, cho thuê kho bãi, mặt bằng năm 2025 là 7,2 tỷ đồng, bằng 203% so với năm 2024 (tr.38). Năm 2002, HACISCO đầu tư xây dựng tòa nhà HACISCO tại số 15 ngõ 107 đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; hiện cho thuê văn phòng tại 3 sàn mặt bằng tương đương diện tích 880 m2 và nhà xưởng tại số 51 Vũ Trọng Phụng, Phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội với diện tích lên đến gần 1000 m2 (tr.9). Trong năm 2025, Công ty đã khai thác được hết khu vực kho cho thuê tại 51 Vũ Trọng Phụng, đồng thời thu gọn diện tích sử dụng văn phòng tại Văn phòng 4 tầng tại 51 Vũ Trọng Phụng để cho thuê toàn bộ tầng 1, tạo nguồn thu nhập ổn định bù đắp cho chi phí quản lý doanh nghiệp (tr.26-27). Kế hoạch năm 2026: cải tạo văn phòng để nhân sự làm việc trong không gian tập trung, sắp xếp văn phòng khoa học để tăng diện tích văn phòng cho thuê (tr.43). | Mảng tăng trưởng mạnh nhất năm 2025 (bằng 203% cùng kỳ), tạo nguồn thu ổn định bù đắp chi phí quản lý doanh nghiệp trong bối cảnh mảng xây lắp sụt giảm (tr.26-27, tr.38) | Cho thuê BĐS |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn hoạt động: từ phạm vi Hà Nội, HACISCO đã vươn ra cung cấp dịch vụ cho các đơn vị tại các tỉnh, thành phố trên cả nước; các Xí nghiệp xây lắp số 1, 2, 3, 6, 9 được phân bổ hoạt động trong 3 tỉnh thành lớn Bắc – Trung – Nam (tr.5-6, tr.15).
- Khách hàng/đối tác xây dựng dân dụng: Công ty Cổ phần Tập đoàn Onsen Fuji, Công ty Cổ phần Tập đoàn Golden Gate – Chi nhánh Miền Bắc, Công ty Cổ phần đầu tư LANDCOM, Công ty Cổ phần Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp ("CIPC") (tr.6).
- Đối tác chiến lược ngành cơ điện/chiếu sáng: Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ TCM, Công ty Cổ phần Cơ điện Thái Bình Dương, CTCP Tập đoàn Điện Quang, Schréder Lighting Industrial Co., Ltd, Công ty TNHH Công nghệ CST (tr.7-8).
- Cạnh tranh: rất nhiều doanh nghiệp xây lắp hoạt động trên cả nước; chính sách Nhà nước khuyến khích ngành thu hút thêm tổ chức nước ngoài có thương hiệu, uy tín và tiềm lực tham gia cạnh tranh với HACISCO (tr.22).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 đạt 56,955 tỷ đồng, chỉ bằng 46% kế hoạch Nghị quyết ĐHĐCĐ đề ra (123 tỷ đồng) và bằng 82% cùng kỳ năm 2024 (69,3 tỷ đồng) — các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2025 đều không hoàn thành kế hoạch (tr.25, tr.38).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2025 (âm) -3.693.036.610 đồng, so với năm 2024 (âm) -10.740.798.320 đồng — mức lỗ giảm 65,62% nhưng vẫn âm (tr.26). Nguyên nhân chính: Đơn vị Tổng thầu quyết toán Hợp đồng thi công xây dựng số 279/2023/HĐXD/VIC-HACISCO (129 căn nhà liền kề, Khu Nhà ở xã hội Phường 4, Thành phố Trà Vinh) làm điều chỉnh giảm doanh thu năm 2025 -16.997.958.369 đồng (công trình này đã ghi nhận doanh thu và chi phí trong năm 2023), khiến lợi nhuận phát sinh trong năm dương nhưng không đủ bù đắp phần điều chỉnh giảm (tr.26-27, tr.30, tr.38).
- Nợ phải trả tăng mạnh 70,67% (từ 27.990.946.400 đồng năm 2024 lên 47.772.218.265 đồng năm 2025) trong khi Vốn chủ sở hữu giảm nhẹ 2,89% (tr.25).
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2025 âm -17,69 tỷ đồng — dòng tiền kinh doanh thiếu hụt, cần biện pháp đẩy nhanh tiến độ dự án dở dang và thu hồi công nợ (tr.39-40). Tiền và tương đương tiền cuối kỳ chỉ còn 2,9 tỷ đồng, phản ánh tiềm lực tài chính hạn chế (tr.40).
- Trong năm 2025, Công ty đã thực hiện vay 32,5 tỷ đồng và trả nợ gốc vay 17,4 tỷ đồng; LCTT thuần từ hoạt động tài chính dương 15 tỷ đồng, cho thấy Công ty đang phụ thuộc vốn huy động để duy trì sản xuất kinh doanh (tr.40).
- Công nợ tồn đọng ở mức cao; năm 2025 đơn vị kiểm toán yêu cầu Công ty trích lập dự phòng 600.506.471 đồng cho các khoản phải thu rủi ro khó đòi tồn đọng qua nhiều kỳ kế toán (tr.33). Ban Tổng Giám đốc tự nhận: công nợ phải thu của một số công trình những năm trước do cách ghi nhận doanh thu không đúng chuẩn mực dẫn đến trên sổ sách là công nợ phải thu nhưng thực chất là các khoản tạm ứng của Chủ đầu tư, đặt ra nhiệm vụ rà soát và hoàn thiện hồ sơ (tr.33-34).
- Nhân sự: tổng số CBNV đến 31/12/2025 là 34 người, giảm 53% so với cùng kỳ năm trước — tinh giản nhân sự do thị trường xây dựng - đầu tư suy giảm, khối lượng công việc và doanh thu không đạt kế hoạch (tr.30, tr.32). Mức lương trung bình 11,4 triệu đồng/tháng (tr.31). Ban điều hành tự nhận: "Công ty chưa có trương trình đào tạo" (nguyên văn bản in) cho các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục hỗ trợ người lao động (tr.32).
- Thay đổi lãnh đạo điều hành: Ông Trần Văn Long (sinh 07/12/1976, kỹ sư xây dựng) được bổ nhiệm Tổng Giám đốc ngày 16/9/2024; Bà Phạm Thị Cẩm Anh (sinh 22/12/1976, MBA Quản trị kinh doanh) được bổ nhiệm Kế toán trưởng ngày 11/11/2024 (tr.30).
- Định hướng 2026: HĐQT đặt chiến lược "hợp lực", tập trung thu hồi các công nợ khó đòi, đặt nền móng cho giai đoạn 2026-2031, thừa nhận 2024-2025 là giai đoạn khó khăn cần rà soát tổng thể mô hình quản trị, cơ chế, quy trình và đội ngũ nhân sự quản lý các cấp (tr.17).
- Rủi ro chi phí đầu vào ngành xây dựng 2026: chi phí vật liệu xây dựng thường chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí thi công, khiến biên lợi nhuận vốn đã mỏng của ngành tiếp tục chịu áp lực từ giá năng lượng toàn cầu tăng do căng thẳng địa chính trị Trung Đông và lãi suất tăng (tr.41-42).
- [Mâu thuẫn/lỗi bản in] Mục đánh số nhảy từ 4.2.5 sang "5.2.6. Rủi ro về giá nguyên vật liệu" trong khi vẫn nằm trong Mục IV "Các rủi ro gây ảnh hưởng..." và mục 4.2 "Rủi ro đặc thù" — lỗi đánh số mục, chép nguyên như in (tr.24).
- [Mâu thuẫn/lỗi bản in] Gạch đầu dòng in nguyên văn "THựC HIỆN CảI TIẾN CHế độ TRả LươNG, THưởNG để NGườI LAO độNG YỜN TỔM CỤNG TỐC" — chữ hoa/thường lẫn lộn và cụm "YỜN TỔM CỤNG TỐC" không rõ nghĩa trong bản in; bản dịch tiếng Anh đi kèm là "IMPROVING COMPENSATION AND BONUS POLICIES TO ENSURE EMPLOYEE STABILITY AND MOTIVATION" — giữ cả hai, không tự sửa (tr.19).
- [Mâu thuẫn/lỗi bản in] Mục 4.2.4 "Rủi ro về thị trường" dẫn sự kiện "Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO)" trong bối cảnh báo cáo năm 2025 (Việt Nam gia nhập WTO năm 2007) — khả năng đoạn văn bản lặp lại từ báo cáo cũ, chép nguyên như in (tr.23).
- [Mâu thuẫn/lỗi bản in] Mục 3.4 "Đối với việc phát triển bền vững" dùng ngôn ngữ "tối ưu hóa danh mục thông qua việc tăng tỷ trọng vào các thị trường vốn xanh, các Doanh nghiệp có nền tảng tài chính lành mạnh, quản trị minh bạch" — văn phong giống công ty quản lý quỹ/chứng khoán hơn là doanh nghiệp xây lắp, chép nguyên như in (tr.20).
- Hội đồng quản trị (tr.28): gồm 5 thành viên, trong đó có Thành viên độc lập Ông Phạm Trần Thọ (bổ nhiệm 27/04/2021).
- Ban Kiểm soát (tr.29): gồm 3 thành viên — Ông Phạm Đình Thắng (Trưởng Ban Kiểm soát), Bà Phạm Thị Thanh Lan, Bà Phan Thị Lan Hương.
- Hoạt động của HĐQT năm 2025 và Mục IX Báo cáo đánh giá của Ban Kiểm soát (tr.37): HĐQT đã tổ chức 12 phiên họp, gồm 04 phiên họp trực tiếp và 08 phiên họp lấy ý kiến bằng văn bản; tỷ lệ tham dự và ủy quyền tham dự đạt 100%. Kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán AASC, báo cáo số 270326.043/BCTC.KT7 và 260326.042/BCTC.KT7 ngày 26/3/2026.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Công ty Cổ phần HAS (HAS) có tiền thân là Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội thành lập vào năm 1996. Từ năm 2000, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là xây lắp các công trình bưu chính - viễn thông, tư vấn thiết kế, cho thuê văn phòng, gia công các phụ kiện cho hoạt động xây lắp, kinh doanh nhà và sản phẩm nhựa. Thị trường truyền thống của HAS hiện nay vẫn là thị trường Hà Nội. Công ty đã thực hiện nhiều dự án viễn thông trên cả nước như: Dự án cáp quang Hà Tĩnh; Dự án cáp quang Thái Bình và dự án cáp quang Hưng Hà. Năm 2002, HAS chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Phá dỡ
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Trang trí nội thất
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Chuẩn bị mặt bằng
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
- Sản xuất sắt, thép, gang
- Đúc sắt, thép
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
- Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Sửa chữa thiết bị liên lạc
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 379 | 14 | 10,6 | 1.750 | — |
| 2017 | 259 | 19 | 12,9 | 2.375 | 1.000 |
| 2018 | 241 | 6 | 3,8 | 750 | 600 |
| 2019 | 174 | 5 | 3,6 | 625 | 600 |
| 2020 | 152 | 3 | 2,1 | 375 | 300 |
| 2021 | 198 | 3 | 2,1 | 375 | 300 |
| 2022 | 146 | 1 | 0,5 | 125 | 50 |
| 2023 | 116 | 0 | 0,2 | — | — |
| 2024 | 69 | -11 | -8,4 | -1.375 | — |
| 2025 | 57 | -4 | -3,0 | -500 | — |