HAM

Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang

Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAM), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 600 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Thiết bị, vật liệu xây dựng
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Vật tư Hậu GiangDoanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng đa ngành tại Cần Thơ - ĐBSCL, gần 50 năm hình thành (thành lập 03/3/1976), Top 10 doanh nghiệp lớn nhất TP. Cần Thơ và có mặt trong bảng xếp hạng VNR500 (tr.1, tr.2)
Thị trường chính: Đồng bằng sông Cửu Long, trung tâm tại TP. Cần Thơ (trụ sở chính 184 Trần Hưng Đạo, P. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ); mạng lưới chi nhánh/cửa hàng/công ty con phủ các địa bàn Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Phú Quốc (An Giang), Vĩnh Long, Tiền Giang (Đồng Tháp), Vị Thanh (tr.3, tr.4, tr.5)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thương mại Thép xây dựngPhân phối các thương hiệu thép: VAS, Hòa Phát, Miền Nam, VinaKyoei, Tây Đô, Pomina; có sản phẩm gia công thép đầu cọc, thép mặt bít, kẽm cột, đinh thép (tr.3). Theo mục 1 Phần II: ngành Thép xác lập kết quả tích cực với sản lượng tiêu thụ hoàn thành 103,5% kế hoạch và tăng trưởng 19,7% so với năm 2024; trong bối cảnh thị trường bất động sản dân dụng trầm lắng, kết quả này minh chứng cho sự nhạy bén của Ban điều hành trong việc xoay trục chiến lược sang phân khúc đầu tư công và hạ tầng công nghiệp, giúp bảo toàn vị thế và thị phần chủ lực tại khu vực (tr.13, tr.14)Mảng cốt lõi, tăng trưởng sản lượng cao nhất nhóm ngành thương mại VLXD trong năm 2025Cốt lõi
Xi măngSản xuất/phân phối các thương hiệu xi măng: Việt Nhật, Tây Nam, Việt Mỹ (sản xuất); phân phối thương hiệu xi măng Nghi Sơn (tr.3). Theo mục 1 Phần II: sản lượng tiêu thụ vượt 2,4% chỉ tiêu năm và tăng trưởng 15,3% so với cùng kỳ; sự ổn định dựa trên nền tảng khai thác hiệu quả hệ thống kênh phân phối hiện có và tập trung cung ứng cho các công trình hạ tầng trọng điểm - ngành hàng duy trì được nhịp độ tăng trưởng bền vững, khẳng định vai trò mắt xích cốt lõi trong chuỗi cung ứng vật liệu của Tập đoàn (tr.14)Mắt xích cốt lõi trong chuỗi cung ứng vật liệu của Tập đoànCốt lõi
Gas (khí hóa lỏng LPG)Phân phối các thương hiệu Gas: Total Energies, Total Gaz, Elf gaz, PetrolimexGas, SaigonPetro, PacificPetroVietnam, VinaGas; bếp gas và phụ kiện ngành gas; lắp đặt hệ thống gas công nghiệp (tr.3). Theo mục 1 Phần II: sản lượng gas đạt 54,6% kế hoạch năm, phản ánh áp lực kép từ biến động giá năng lượng toàn cầu và xu hướng chuyển dịch nhu cầu tiêu dùng; Ban điều hành đã thận trọng áp dụng chiến lược tái cấu trúc ngành hàng nhằm siết chặt quản trị tín dụng và bảo toàn dòng tiền, ưu tiên tính an toàn tài chính hơn là chạy đua sản lượng tại các phân khúc rủi ro (tr.14)Ngành hàng tái cấu trúc năm 2025, ưu tiên an toàn tài chính hơn sản lượngTái cấu trúc
Dầu nhờn (dầu nhớt)Phân phối thương hiệu dầu nhớt Total (tr.3). Theo mục 1 Phần II: ngành dầu nhờn chịu tác động đáng kể từ nhịp hoạt động vận tải, thi công và cạnh tranh thương hiệu tại kênh đại lý; kết quả năm 2025 cho thấy cần tăng cường hiệu lực triển khai kênh bán thay vì chỉ mở rộng độ phủ; trọng tâm quản trị phù hợp là củng cố các địa bàn và kênh bán hàng hiệu quả, tăng tỷ trọng khách hàng hợp đồng (B2B), kiểm soát tồn kho theo vòng đời sản phẩm và siết điều kiện thanh toán (tr.14). Không có số liệu sản lượng/tăng trưởng cụ thể được in cho ngành nàyNgành hàng cần tăng cường hiệu lực triển khai kênh bán, kiểm soát rủi ro chiết khấuTái cấu trúc kênh
SơnPhân phối thương hiệu sơn Dulux, Maxilite (tr.3). Theo mục 1 Phần II: hoạt động kinh doanh ngành Sơn giữ được sự ổn định cần thiết trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu nội và ngoại; việc duy trì đà tăng trưởng dương cho thấy năng lực gắn kết bền chặt của HAMACO với hệ thống nhà thầu và khả năng bao phủ thị trường bán lẻ hiệu quả (tr.14). Không có số liệu sản lượng/tăng trưởng cụ thể được in cho ngành nàyDuy trì tăng trưởng dương, gắn với hệ thống nhà thầuỔn định
Thiết bị vệ sinhPhân phối thương hiệu Inax, American Standard (tr.3). Theo mục 1 Phần II: ngành Thiết bị vệ sinh ghi nhận kết quả tăng trưởng bùng nổ, động lực chính đến từ việc chính thức bổ sung phân phối thương hiệu cao cấp Inax, giúp HAMACO thâm nhập sâu vào phân khúc hoàn thiện cao cấp và tận dụng tối đa lợi thế bán chéo trên tệp khách hàng sẵn có của mảng vật liệu thô (tr.14, tr.15). Không có số liệu sản lượng/tăng trưởng % cụ thể được in cho ngành này (chỉ mô tả định tính "tăng trưởng bùng nổ")Tăng trưởng bùng nổ năm 2025 nhờ bổ sung phân phối InaxTăng trưởng bùng nổ
Bê tông thương phẩm thương hiệu HAMACO (mảng trực doanh công ty mẹ)Sản xuất và kinh doanh bê tông trộn sẵn; sản xuất và kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn (tr.3) - đây là mảng kinh doanh trực tiếp của công ty mẹ, khác với công ty con "Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO" (mục riêng bên dưới). Theo mục 1 Phần II: ngành Bê tông tiếp tục là trụ cột về hiệu quả với doanh thu vượt 20,7% định mức kế hoạch đề ra; việc tập trung nguồn lực vào các dự án cao tốc và công trình quốc gia có yêu cầu kỹ thuật khắt khe không chỉ giúp tối ưu hóa công suất trạm trộn mà còn khẳng định năng lực thực thi và uy tín thương hiệu HAMACO trên thị trường xây dựng hạ tầng miền Nam (tr.14)Trụ cột về hiệu quả vận hành, gắn với dự án cao tốc/công trình quốc giaTrụ cột hiệu quả
Dịch vụ (vận tải + cho thuê kho bãi - văn phòng)Vận tải hàng hóa Thủy - Bộ; Cho thuê Văn phòng - Kho - Bãi (tr.3). Không có số liệu doanh thu/tỷ trọng riêng cho mảng dịch vụ được in trong tài liệu nàyMảng dịch vụ hỗ trợ, không có số liệu tách riêngDịch vụ hỗ trợ
Công ty TNHH MTV HAMACO Petro (công ty con)Địa chỉ Lô II, 18A, KCN Trà Nóc II, P. Phước Thới, TP. Cần Thơ; chuyên kinh doanh Gas đốt, bếp gas, phụ kiện gas, lắp đặt hệ thống gas và Dầu nhờn Total; vốn điều lệ 7.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp 7.000.000.000 đồng, tỷ lệ góp vốn 100% (tr.5). Theo Bảng 4 (chỉ tiêu tài chính chủ yếu): năm 2025 so với 2024 xấu đi rõ rệt - Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,86 (2025) so với 0,96 (2024); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 5,46 so với 5,13; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (3,2%) so với 0,86% (2025 lỗ); Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (49,5%) so với 17,75% (2025 lỗ nặng); Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (7,7%) so với 2,57% (tr.21, tr.22). Công ty mẹ đã phê duyệt hỗ trợ vốn vay 22 tỷ đồng (NQ 25/NQ/HĐQT.2025 ngày 28/07/2025) và bảo lãnh khoản vay 40 tỷ đồng (NQ 30/NQ/HĐQT.2025 ngày 31/10/2025) cho HAMACO Petro; bổ nhiệm ông Võ Hồng Sang giữ chức Chủ tịch Công ty TNHH MTV HAMACO Petro (NQ 31/NQ/HĐQT.2025 ngày 29/11/2025) (tr.41, tr.42)Công ty con 100% vốn, ghi nhận lỗ năm 2025, được công ty mẹ hỗ trợ vốn vay và bảo lãnh vayCông ty con - đang lỗ
Công ty TNHH MTV HAMACO Vị Thanh (công ty con)Địa chỉ Số 34/9 Quốc lộ 61, ấp Mỹ Hiệp 1, X. Hòa Lưu, TP. Cần Thơ; chuyên kinh doanh Sắt thép - Xi măng, Sơn Dulux/Maxilite các loại, Dầu nhờn Total; vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp 4.000.000.000 đồng, tỷ lệ góp vốn 100% (tr.5). Theo Bảng 5: Hệ số thanh toán ngắn hạn/nhanh tăng mạnh 2,54 (2024) lên 18,41 (2025); Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,05/0,05; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 0,3% (2024) lên 8,5% (2025); Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 0,4% lên 8,1%; các chỉ tiêu Vòng quay hàng tồn kho và Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần in dấu "-" (không có số liệu) (tr.22, tr.23)Công ty con 100% vốn, cải thiện mạnh khả năng sinh lời và thanh khoản năm 2025Công ty con - cải thiện
Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO (công ty con)Địa chỉ C22 Lê Hồng Phong, P. Bình Thủy, TP. Cần Thơ; vốn điều lệ 85.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp 78.684.783.000 đồng, tỷ lệ góp vốn 82% (tr.6). Theo Bảng 6: Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,40 (2024) so với 1,37 (2025); Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,45/0,43; Vòng quay hàng tồn kho 12,5/11,8; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 4,3%/4,1%; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 19,2%/16,4%; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 10,5%/9,4% (tr.23, tr.24). Năm 2025 công ty mẹ phê duyệt đầu tư mua thêm 100.000 cổ phần Công ty CP Bê tông HAMACO (NQ 25/NQ/HĐQT.2025 ngày 28/07/2025) và đề cử nhân sự ứng cử vào HĐQT/BKS công ty này nhiệm kỳ 2025-2029 (NQ 07/NQ/HĐQT.2025 ngày 10/03/2025) (tr.41)Công ty con 82% vốn, sinh lời ổn định, được công ty mẹ tăng đầu tư năm 2025Công ty con - 82%
Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng Xanh HAMACO (công ty con)Địa chỉ KCN Sông Hậu Giai đoạn 1, X. Châu Thành, TP. Cần Thơ; chuyên sản xuất: Xi măng, Vật liệu xây tô; vốn điều lệ 30.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp 30.000.000.000 đồng, tỷ lệ góp vốn 100% (tr.6). Theo Bảng 7: Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,51 (2024) lên 0,83 (2025); Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,71/0,67; Vòng quay hàng tồn kho 47/39; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 6,6%/6,1%; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 56,4%/49,7%; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 16,2%/16,4% (tr.24, tr.25). Liên quan dự án mở rộng Nhà máy xi măng HAMACO Green giai đoạn 2, mục tiêu tăng thêm 300.000 tấn/năm công suất (tr.31)Công ty con 100% vốn, sinh lời cao nhất nhóm công ty con (VCSH 49,7%), đang mở rộng công suấtCông ty con - mở rộng

🎯 Thị trường đầu ra

  • Trụ sở chính — 184 Trần Hưng Đạo, P. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ; ĐT 0292 3 832 176, Fax 0292 3 734 426, website HAMACO.vn (tr.3)
  • Phòng Bán hàng / Cửa hàng Vật tư Trà Nóc — địa chỉ C22 Lê Hồng Phong, P. Bình Thủy, TP. Cần Thơ (Phòng Bán hàng) và Lô II, 18A, KCN Trà Nóc II, P. Phước Thới, TP. Cần Thơ (Cửa hàng Trà Nóc); kinh doanh thép, xi măng, bê tông trộn sẵn, cấu kiện bê tông đúc sẵn (tr.3, tr.4)
  • Phòng Kinh doanh Sơn, Thiết bị vệ sinh — 55 Tầm Vu, P. Tân An, TP. Cần Thơ; chuyên kinh doanh Sơn Dulux, Maxilite (tr.4)
  • Chi nhánh Sóc Trăng — địa chỉ in trong bản BCTN là 339 đường Bạch Đằng, P. Phú Lợi, TP. Cần Thơ (không còn ghi tỉnh Sóc Trăng, phản ánh việc sáp nhập địa giới hành chính); chuyên kinh doanh thép, xi măng, bê tông trộn sẵn, cấu kiện bê tông đúc sẵn, dầu nhờn Total (tr.4)
  • Chi nhánh Bạc Liêu — địa chỉ in là 107 QL1A, ấp Phước Thạnh, X. Hòa Bình, tỉnh Cà Mau (không còn ghi tỉnh Bạc Liêu, phản ánh sáp nhập địa giới hành chính); kinh doanh thép, xi măng, bê tông trộn sẵn, cấu kiện bê tông đúc sẵn, dầu nhờn Total (tr.4)
  • Chi nhánh Phú Quốc — 51 Nguyễn Huệ, Khu phố 11, Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang; kinh doanh thép, xi măng, bê tông trộn sẵn, cấu kiện bê tông đúc sẵn, Sơn trang trí & Bột trét (tr.4)
  • Chi nhánh Vĩnh Long — 209, đường 14/9, P. Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long; kinh doanh thép, xi măng, bê tông trộn sẵn, cấu kiện bê tông đúc sẵn (tr.4)
  • Chi nhánh Tiền Giang — Số 9, Khu phố 2, ấp Chợ, P. Trung An, tỉnh Đồng Tháp (không còn ghi tỉnh Tiền Giang, phản ánh sáp nhập địa giới hành chính); chuyên kinh doanh Sơn Dulux, Maxilite các loại (tr.5)
  • Chi nhánh Vị Thanh — Số 34/9 Quốc lộ 61, ấp Mỹ Hiệp 1, X. Hòa Lưu, TP. Cần Thơ; kinh doanh thép, xi măng, Sơn Dulux/Maxilite, dầu nhờn Total (tr.5)
  • Mâu thuẫn nội bộ tài liệu — giải thể chi nhánh — Bảng 16 (Các nội dung đã được thông qua tại các cuộc họp HĐQT 2025) ghi nhận Nghị quyết 13,14,15,16/NQ/HĐQT.2025 ngày 22/04/2025: "Thông qua việc giải thể các chi nhánh tại Vĩnh Long, Vị Thanh và Sóc Trăng nhằm tinh gọn bộ máy" (tr.41); tuy nhiên mục 3 Phần I (Mạng lưới hoạt động) vẫn liệt kê đầy đủ Chi nhánh Sóc Trăng, Chi nhánh Vĩnh Long, Chi nhánh Vị Thanh kèm địa chỉ/điện thoại/fax cụ thể (tr.4, tr.5) — giữ nguyên như in cả hai, không chọn phe
  • Đầu tư đất đai mở rộng — Nghị quyết 20/NQ/HĐQT.2025 ngày 04/06/2025: phê duyệt chủ trương đầu tư lô đất tại Long Phú (Sóc Trăng); Nghị quyết 23, 24/NQ/HĐQT.2025 ngày 16 & 17/07/2025: thông qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Long Phú (Sóc Trăng) và tạm ứng kinh phí thực hiện dự án (tr.41)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Thông tin doanh nghiệp — Mã số doanh nghiệp 1800506679 (Sở KH&ĐT TP. Cần Thơ cấp lần đầu 12/05/2003, thay đổi lần thứ 30 ngày 29/07/2025); Vốn điều lệ 96.380.610.000 đồng; Vốn đầu tư của chủ sở hữu 96.380.610.000 đồng; ngày thành lập 03/3/1976; ngày niêm yết 21/8/2017 (tr.1)
  • Lịch sử 50 năm — Khởi đầu từ năm 1976; năm 2006 cổ phần hóa, tăng trưởng quy mô, doanh thu đạt mốc 1.000 tỷ; năm 2009 HAMACO Bê tông được thành lập, đưa vào sản xuất; năm 2016 mở rộng hệ sinh thái vật liệu; năm 2017 niêm yết; năm 2018 thành lập HAMACO Petro; các mốc mở chi nhánh Vĩnh Long (2019), Tiền Giang (2021), Phú Quốc (2011 theo đồ họa), 2020, 2024, 2026 (kỷ niệm 50 năm). Trải qua gần 50 năm bền bỉ phát triển, HAMACO đã củng cố vị thế vững chắc trong bảng xếp hạng VNR500 và duy trì vị trí Top 10 doanh nghiệp lớn nhất thành phố Cần Thơ (tr.2)
  • Định hướng phát triển — 3 trụ cột — HAMACO xác định mục tiêu chiến lược là củng cố vị thế doanh nghiệp đa ngành tại thị trường miền Nam, trong đó các lĩnh vực Vật liệu xây dựng, Năng lượng và Thiết bị hoàn thiện được xác định là các trụ cột hoạt động (tr.8)
  • Rủi ro giá hàng hóa/nguyên liệu đầu vào (rủi ro sản xuất) — "Hoạt động sản xuất – cung ứng VLXD chịu rủi ro từ biến động giá đầu vào (nhiên liệu, nguyên liệu thô), gián đoạn logistics, chất lượng đầu vào không ổn định và yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật ngày càng cao. Đối với nhóm sản xuất, rủi ro vận hành còn bao gồm rủi ro chất lượng, rủi ro an toàn lao động và rủi ro tiến độ giao hàng bên cạnh áp lực gia tăng chi phí năng lượng và nguyên liệu đầu vào" (tr.10). Giải pháp nêu: tiên phong chuyển đổi xanh (đầu tư công nghệ giảm phát thải carbon, sử dụng nguyên liệu tái chế), nội lực từ R&D, thông minh hóa chuỗi cung ứng (tr.10, tr.11)
  • Rủi ro kinh tế vĩ mô và thị trường — "Kinh tế năm 2025 chịu áp lực từ lạm phát, chính sách tiền tệ thắt chặt và sự phục hồi chậm của thị trường bất động sản. Những yếu tố này trực tiếp tác động đến sức mua và chu kỳ tiêu thụ vật liệu xây dựng" (tr.10)
  • Rủi ro tài chính tín dụng — "Năm 2025, thị trường tài chính tiếp tục biến động do lãi suất cao và thanh khoản thấp. Điều này gây áp lực lên chi phí tài chính và khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh thị trường bất động sản chưa phục hồi" (tr.11)
  • Rủi ro cạnh tranh & thị trường — "Thị trường VLXD và các ngành hàng liên quan (sơn, thiết bị vệ sinh, gas, nhớt) có mức độ cạnh tranh cao, chịu áp lực về giá, chiết khấu và tốc độ dịch vụ" (tr.11)
  • Rủi ro chính sách & pháp lý — "Thay đổi quy định về môi trường, phát thải, an toàn lao động, PCCC và thuế có thể làm tăng chi phí tuân thủ và yêu cầu đầu tư. Rủi ro pháp lý hợp đồng (điều khoản giao nhận, nghiệm thu, thanh toán, phạt vi phạm) và tranh chấp thương mại có thể phát sinh khi điều kiện thị trường biến động. Đối với doanh nghiệp niêm yết, rủi ro công bố thông tin và giao dịch với bên liên quan là nhóm rủi ro cần kiểm soát chặt chẽ" (tr.11, tr.12)
  • Rủi ro khác — "Thiên tai, dịch bệnh hoặc biến động địa chính trị có thể gây gián đoạn nguồn cung, vận chuyển, lao động và hoạt động thương mại. Đây là rủi ro có xác suất khó dự báo nhưng tác động có thể lớn" (tr.12)
  • KQKD 2025 so với 2024 (Bảng 1) — Doanh thu thuần: Kế hoạch 2025 = 3.400.000 Tr.đ, Thực hiện 2025 = 3.292.409 Tr.đ, % thực hiện kế hoạch = 96,8%, tăng/giảm 2025 so 2024 = 9,1%; Lợi nhuận sau thuế: Kế hoạch 2025 = 45.000 Tr.đ, Thực hiện 2025 = 51.299 Tr.đ, % thực hiện kế hoạch = 114%, tăng/giảm 2025 so 2024 = 5,3% (Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang) (tr.15)
  • Kế hoạch 2026 (Bảng 14: Chỉ tiêu kinh doanh năm 2026) — Doanh thu thuần hợp nhất: Kế hoạch 2026 = 3.500.000 Tr.đ, tăng/giảm 2026 so 2025 = 6,3%; Lợi nhuận sau thuế: Kế hoạch 2026 = 55.000 Tr.đ, tăng/giảm 2026 so 2025 = 7,2% (tr.34). Lưu ý bất thường: đoạn văn dẫn nhập ngay trước Bảng 14 (mục 5. Kế hoạch phát triển năm 2026) mở đầu bằng "Năm 2025 được kỳ vọng là năm phục hồi mạnh mẽ..." và đoạn sau bảng viết "Năm 2025, HAMACO bước vào giai đoạn mới..." — nội dung nhắc đến "năm 2025" thay vì "năm 2026" trong mục lẽ ra phải nói về kế hoạch năm 2026, khả năng là lỗi copy nguyên văn từ báo cáo năm trước chưa cập nhật; giữ nguyên như in, không tự sửa (tr.33, tr.34)
  • Tình hình tài sản tại 31/12/2025 (Bảng 12) — bảng liệt kê chi tiết theo nguồn ghi tại bảng, nguyên văn "(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất 2025 - Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang)": các khoản mục Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn và Tổng tài sản được trình bày so sánh 2025 với 2024 kèm tăng/giảm — đây là bảng cân đối kế toán rút gọn duy nhất có mặt vật lý trong file BCTN này; toàn văn Bảng cân đối kế toán đầy đủ (theo mẫu B01) không có mặt trong file, được công bố riêng theo báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 (tr.31)
  • Tình hình nợ phải trả (Bảng 13) — bảng liệt kê "+ Nợ vay ngắn hạn" (bản in ghi rõ là nợ VAY ngắn hạn, không phải toàn bộ nợ ngắn hạn), Nợ dài hạn, Tổng nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu và Tổng nguồn vốn so sánh 2025 với 2024, đi kèm bảng tài sản (Bảng 12) tạo thành cặp bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty mẹ (tr.31)
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Công ty mẹ (Bảng 8, năm 2024 so 2025) — Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,92/1,05; Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (không tách riêng khỏi hệ số thanh toán ngắn hạn trong bản in); Hệ số thanh toán nhanh 0,72/0,78; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,73/0,72; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 2,7/2,7; Vòng quay hàng tồn kho 18/18; Doanh thu thuần/Tổng tài sản 2,81/2,82; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 1,61%/1,55%; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 17,0%/14,1%; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 4,53%/4,39%; Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần 1,55%/1,17% (Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang) (tr.25, tr.26)
  • Thông tin cổ phiếu (Bảng 9, chốt 04/02/2025) — Tổng số cổ phần 9.638.061; Mã cổ phiếu HAM; Số cổ phần chuyển nhượng tự do 9.638.061; Số cổ phần hạn chế chuyển nhượng 0; Mệnh giá cổ phần/cổ phiếu 10.000 đồng; Tổng giá trị cổ phần/cổ phiếu đăng ký 96.380.610.000 đồng; Loại cổ phiếu phổ thông; Tổng số lượng cổ phiếu đăng ký 0 (Nguồn: Danh sách người sở hữu chứng khoán chốt ngày 04/02/2025 – VSD) (tr.26)
  • Cơ cấu cổ đông theo đối tượng (Bảng 10, chốt 04/02/2025) — bảng phân theo Trong nước/Nước ngoài x Số lượng/Tỷ lệ, Tổng cộng — tổng số cổ đông ghi ở bảng này là 225 (tr.26, tr.27)
  • Cơ cấu cổ đông chi tiết (Bảng 11) — Cổ đông nội bộ: 6 người, 1.418.609 CP, 14,71%; trong đó dòng con "a. Hội đồng quản trị" 1.306.240 CP, 13,55% gồm Lê Hoàng Nam (Chủ tịch HĐQT) 704.568 CP; Mai Bảo Ngọc (TV HĐQT kiêm TGĐ) 197.235 CP; Lâm Thị Trúc Hà (TV HĐQT kiêm Phó TGĐ) 309.300 CP; Đào Đức Đại (TV HĐQT) 95.137 CP; Kế toán trưởng 109.200 CP (1,13%); Ban Tổng Giám đốc (khác) 3.169 CP (0,03%); Cổ đông sở hữu ≥5% (ngoài nội bộ): 2 cổ đông, 1.225.875 CP, 12,72%; Cổ đông sở hữu 1-5%: 25 cổ đông; Cổ đông sở hữu <1%: 190 cổ đông. Tổng cộng theo Bảng 11 là 223 cổ đông, khác với tổng 225 cổ đông ghi ở Bảng 10 — giữ nguyên như in cả hai con số, không chọn phe. Nguồn của Bảng 11 ghi ngày chốt 04/02/2025; riêng nguồn của Bảng 10 ngay phía trên cùng trang ghi ngày chốt 04/02/2026 — giữ nguyên cả hai như in (tr.27)
  • Hội đồng quản trị (Bảng 15) — 5 thành viên: Lê Hoàng Nam (Chủ tịch HĐQT, 704.568 CP, 7,31%, đồng thời Chủ tịch HĐQT Công ty CP Bê tông HAMACO); Phạm Ngọc Minh (Phó Chủ tịch HĐQT, 0 CP, 0%, không kiêm nhiệm); Mai Bảo Ngọc (TV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, 197.235 CP, 2,05%, đồng thời TV HĐQT Công ty CP Bê tông HAMACO); Lâm Thị Trúc Hà (TV HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc, 309.300 CP, 3,21%, không kiêm nhiệm); Đào Đức Đại (TV HĐQT kiêm Thành viên Ủy ban Kiểm toán, 95.137 CP, 0,99%, đồng thời Giám đốc Công ty TNHH Đại Việt) (Nguồn: Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2025) (tr.40)
  • Hoạt động HĐQT năm 2025 — HĐQT đã thực hiện nghiêm túc vai trò kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và Ban điều hành: (i) lập kế hoạch kinh doanh và tổ chức ĐHĐCĐ; (ii) giám sát thực hiện kế hoạch kinh doanh; (iii) giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty mẹ và các công ty con; (iv) giám sát hoạt động đầu tư; (v) tăng cường quản trị nội bộ và kiểm soát rủi ro (tr.40, tr.41)
  • Nghị quyết HĐQT 2025 — bất động sản — NQ 03/NQ/HĐQT.2025 (21/02/2025): phê duyệt chủ trương mua bất động sản tại đường Lê Hồng Phong, TP. Cần Thơ và bán tài sản tại TP. Hồ Chí Minh; NQ 06/NQ/HĐQT.2025 (04/03/2025): thông qua chủ trương bán tài sản tại địa chỉ số 18 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; NQ 26/NQ/HĐQT.2025 (25/08/2025): thống nhất giá trị chuyển nhượng tài sản tại Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh với mức giá 15,7 tỷ đồng; NQ 20/NQ/HĐQT.2025 (04/06/2025): phê duyệt chủ trương đầu tư lô đất tại Long Phú (Sóc Trăng); NQ 23, 24/NQ/HĐQT.2025 (16 & 17/07/2025): thông qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Long Phú (Sóc Trăng) và tạm ứng kinh phí thực hiện dự án (tr.41, tr.42)
  • Nghị quyết HĐQT 2025 — giao dịch liên quan/nội bộ tập đoàn — NQ 04/NQ/HĐQT.2025 (22/02/2025): phê duyệt phương án trích lập dự phòng 11,8 tỷ đồng và triển khai kế hoạch thu hồi công nợ tại Công ty TNHH Bất động sản An Khương; NQ 25/NQ/HĐQT.2025 (28/07/2025): phê duyệt đầu tư mua 100.000 cổ phần Công ty CP Bê tông HAMACO và hỗ trợ vốn vay cho HAMACO Petro (22 tỷ đồng); NQ 30/NQ/HĐQT.2025 (31/10/2025): bảo lãnh khoản vay 40 tỷ đồng cho HAMACO Petro; NQ 07/NQ/HĐQT.2025 (10/03/2025): đề cử nhân sự ứng cử vào HĐQT và Ban Kiểm soát Công ty CP Bê tông HAMACO nhiệm kỳ 2025-2029; NQ 31/NQ/HĐQT.2025 (29/11/2025): bổ nhiệm ông Võ Hồng Sang giữ chức Chủ tịch Công ty TNHH MTV HAMACO Petro (tr.41, tr.42)
  • Nghị quyết HĐQT 2025 — cổ tức và kiểm toán — NQ 18/NQ/HĐQT.2025 (12/05/2025) và QĐ 01/QĐ/HĐQT.25 (12/05/2025): thông qua việc chi trả cổ tức còn lại năm 2024 tỷ lệ 2% bằng tiền mặt; NQ 32/NQ/HĐQT.2025 (29/12/2025): thông qua việc tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2025 tỷ lệ 10% bằng tiền mặt; NQ 19/NQ/HĐQT.2025 (12/05/2025): thông qua lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam làm đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2025; NQ 09/NQ/HĐQT.2025 (27/03/2025): miễn nhiệm và bổ nhiệm mới Kế toán trưởng tại Công ty TNHH MTV HAMACO Petro (tr.41)
  • Ban Kiểm toán nội bộ (Bảng 17) — mô hình quản trị của HAM không tổ chức Ban Kiểm soát truyền thống mà sử dụng Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT (thành viên: Đào Đức Đại, xem Bảng 15) kết hợp Ban Kiểm toán nội bộ (KTNB) độc lập, gồm 3 thành viên, đều sở hữu 0 cổ phần (0%), không kiêm nhiệm chức vụ tại công ty khác: Nguyễn Thị Bé Ghí (Trưởng ban), Nguyễn Thị Cẩm Hằng (Kiểm toán viên nội bộ), Lê Kim Ngân (Kiểm toán viên nội bộ) (Nguồn: Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2025) (tr.42)
  • Thù lao HĐQT và thu nhập Tổng Giám đốc năm 2025 (Bảng 18) — Lợi nhuận sau thuế của cổ đông mẹ: Kế hoạch 45.000.000.000 đồng, Thực hiện 51.299.852.100 đồng, đạt 114% kế hoạch; Tổng thù lao Hội đồng Quản trị: 1.042.229.870 đồng; Thu nhập của Tổng Giám đốc: 916.950.733 đồng; Thu nhập bình quân/tháng của Tổng Giám đốc: 76.412.561 đồng (Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2025) (tr.43)
  • Ban Tổng Giám đốc — Bà Mai Bảo Ngọc giữ chức Tổng Giám đốc kiêm Thành viên HĐQT; Ông Phạm Văn Hùng và Bà Lâm Thị Trúc Hà giữ chức Phó Tổng Giám đốc (Bà Lâm Thị Trúc Hà đồng thời là Thành viên HĐQT); có Kế toán trưởng riêng (tr.15, tr.16, tr.17)
  • Người có liên quan trong Ban lãnh đạo — bảng tr.17 nêu người có liên quan của Bà Lâm Thị Trúc Hà kèm số liệu: Trần Thị Phượng – Mẹ, 398.625 CP, 4,14%; Lâm Thị Việt Hà – Chị, 18.187 CP, 0,19%; Lâm Thị Lệ Hà – Em, 10.780 CP, 0,11%; Nguyễn Chiến Mạnh – Anh rể, 110.718 CP, 1,15% (tr.17)
  • Môi trường — tiêu thụ năng lượng và nước năm 2025 — Hệ thống điện mặt trời tại nhà máy hiện cung cấp khoảng 10% tổng nhu cầu điện năng; nâng cấp thiết bị giúp giảm khoảng 15% mức tiêu thụ điện tại một số phân xưởng trọng điểm; tổng lượng nước sử dụng của Công ty trong năm 2025 đạt 19.342 m3; hệ thống tuần hoàn nước cho phép tái sử dụng khoảng 40% lượng nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất; ứng dụng tự động hóa giúp giảm khoảng 10% tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu so với năm trước; Công ty không ghi nhận bất kỳ trường hợp vi phạm nào liên quan đến quy định môi trường trong năm 2025 (tr.28, tr.29)
  • Ý kiến kiểm toán (Phần VI, trích nguyên văn) — "Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31/12/2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình luân chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất." Đơn vị kiểm toán được chọn theo Nghị quyết 19/NQ/HĐQT.2025 (12/05/2025) là Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam (tr.41, tr.44)
  • Định hướng 2026 — kỷ niệm 50 năm — "Năm 2026 không chỉ là một niên độ tài chính thông thường, mà là dấu ấn vàng son kỷ niệm 50 năm hình thành và phát triển của HAMACO" (tr.38). Kế hoạch 2026 gồm: giảm 15% thời gian giao nhận qua hệ thống WMS, giảm 5-7% chi phí mua hàng, giảm 10% chi phí logistics qua TMS, mở rộng thị trường Cần Thơ/An Giang/Kiên Giang/Đồng Tháp, kết nạp thêm đại lý mới, ký hợp đồng độc quyền với các đối tác phân phối lớn (tr.34, tr.35)
  • Lưu ý định dạng: bản in dùng dấu CHẤM/PHẨY hỗn hợp theo từng bảng — số liệu tài chính (Bảng 1, 4-18) dùng dấu chấm phân cách nghìn (vd. 3.292.409; 96.380.610.000); thẻ chép y như in, không chuẩn hoá lại
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAM), file scan HP Scan, 45 trang PDF (PDF tr.1 = bìa không đánh số; PDF tr.2 đến PDF tr.45 tương ứng nội dung đánh số in tr.1-44; xác nhận bằng footer nhiều điểm rải đều PDF tr.2→in.1, PDF tr.41→in.40, PDF tr.42→in.41, PDF tr.43→in.42, PDF tr.44→in.43, PDF tr.45→in.44); toàn văn Bảng cân đối kế toán đầy đủ theo mẫu B01 không có mặt vật lý trong file này, chỉ có Bảng 12/13 (tình hình tài sản/nợ phải trả rút gọn, tr.31) và các bảng chỉ tiêu tài chính tóm tắt (Bảng 4-8, tr.21-26); kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam theo Nghị quyết 19/NQ/HĐQT.2025 ngày 12/05/2025 (tr.41, tr.44)
Giá (nghìn đ)40,0
Vốn hoá (tỷ)600
P/E11,8
P/B1,9
ROE (%)16,1
EPS3.400
BVPS21.200
Cổ tức tiền mặt1.000

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAM) có tiền thân là Công ty Vật tư Tỉnh Hậu Giang được thành lập vào năm 1976. Công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, xăng dầu và các sản phẩm khí. HAM chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2003. Sản phẩm phân phối chính của HAM bao gồm xi măng, thép, cát, đá, gas, xăng dầu và chất bôi trơn. Công ty sở hữu mạng lưới phân phối gồm 300 đại lý vật liệu xây dựng, 200 đại lý gas, 200 đại lý dầu nhờn và 5 chi nhánh, được phân bối tại các thành phố và các tỉnh thành lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Bạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng, và Phú Quốc. HAM được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 08/2017.

  • Bán buôn sắt thép
  • Bán buôn xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi
  • Bán buôn sơn, vét ni
  • Bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
  • Kinh doanh xăng dầu, dầu nhờn
  • Đại lý khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
  • Đại lý bếp gas, phụ tùng bếp gas
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
  • Mua bán phụ gia chống thấm và phụ gia nhưng kết bê tông nhựa đường, bê tông thương phẩm
  • Bốc xếp hàng hóa

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20161.5551619,21.067
20172.1832821,31.8671.600
20182.4231510,21.0001.400
20193.1042715,81.8001.200
20203.2253620,42.4001.400
20213.1064621,93.0671.200
20224.0422611,71.7331.200
20233.1544015,92.6671.000
20243.0644917,13.2671.200
20253.3735116,13.4001.000

Cổ đông lớn

Lê Hoàng Nam7,6%
Vũ Thị Thủy5,4%
Lương Văn Sĩ4,7%
Trần Thị Phượng4,1%
Đào Thị Vững3,9%
Quách Yến Vân3,7%
Lâm Thị Trúc Hà3,3%

Câu hỏi thường gặp

P/E của HAM là bao nhiêu?
P/E của HAM là 11,8 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của HAM là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của HAM là 16,1%.
HAM trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của HAM là 1.000 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của HAM là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của HAM khoảng 600 tỷ đồng.