GND
Công ty Cổ phần Gạch ngói Đồng Nai
Công ty Cổ phần Gạch ngói Đồng Nai (GND), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 233 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
Thiết bị, vật liệu xây dựng
—nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Gạch ngói Đồng NaiThương hiệu Tuildonai 85 năm – gạch ngói đất sét nung, gốm sứ xây dựng quy mô lớn nhất miền Nam
Thị trường chính: Nội địa toàn quốc (địa bàn >10% doanh thu 2025: Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, Campuchia) và xuất khẩu
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Gạch ngói đất sét nung & gốm sứ xây dựngNgành nghề kinh doanh theo giấy phép gồm công nghiệp sản xuất gạch ngói, vật liệu chịu lửa, gốm sứ xây dựng; trong kỳ hoạt động Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất gạch ngói, gốm sứ xây dựng (tr.2). Vận hành qua Nhà máy Gạch Ngói Đồng Nai 2 và Nhà máy Gạch ngói Việt Đức (tr.8). Đầu năm 2025 phải ngưng sản xuất tại Nhà máy Gạch Ngói Đồng Nai 2 để trả đất cho chính quyền địa phương theo quy định của Nhà nước; phần lớn CBCNV được bố trí tiếp tục làm việc tại Nhà máy Gạch Ngói Việt Đức, số còn lại Công ty đã chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Luật lao động (tr.9). Có Trung tâm nghiên cứu và phát triển vật liệu xây dựng Tuildonai nghiên cứu, phát triển các dòng sản phẩm gạch ngói và vật liệu xây dựng mới (tr.3-4). | Cốt lõi | Gạch ngói |
| Khai thác, chế biến khoáng sản (đất sét)Ngành nghề theo giấy phép gồm khai thác, chế biến khoáng sản (tr.2). Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất là đất sét, đây là nguồn nguyên liệu tự nhiên ngày càng cạn kiệt, khan hiếm và chất lượng nguyên liệu tạp chất nhiều làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (tr.5). Năm 2025 sử dụng 25.552,64 M3 đất sét, đất phối liệu (tr.11). Kế hoạch 2026: tiếp tục triển khai việc đền bù mỏ sét tại nhà máy khai thác và chế biến khoáng sản; đầu tư tăng diện tích mỏ sét nguyên liệu nhằm đảm bảo nguồn cung cấp sét chất lượng, ổn định lâu dài cho quá trình sản xuất các nhà máy trong công ty (tr.18-19). | Nguyên liệu đầu vào | Khoáng sản |
| Bất động sản đầu tư – cho thuê văn phòngNgành nghề theo giấy phép gồm đầu tư kinh doanh nhà và đô thị, văn phòng, căn hộ cao cấp, khu công nghiệp và khu dân cư; môi giới bất động sản (tr.2). Trong kỳ hoạt động Công ty còn hoạt động cho thuê văn phòng (tr.2); Phòng Hành chánh – Quản trị quản lý hoạt động cao ốc văn phòng (tr.3). Chỉ tiêu Bất động sản đầu tư tại 31/12/2025 là 2.811.089.411 đồng, bằng 85,28% so với 3.296.116.267 đồng tại 01/01/2025 (tr.14). | Phụ trợ – khai thác tài sản | Cho thuê VP |
| Dịch vụ vận tảiTrong kỳ hoạt động này, Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất gạch ngói, gốm sứ xây dựng, khai thác khoáng sản, cho thuê văn phòng và dịch vụ vận tải (tr.2). | Phụ trợ | Vận tải |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh toàn quốc, xuất khẩu sang các nước Campuchia, Ấn Độ, Thái Lan, Đài Loan, Malaysia. Các địa bàn kinh doanh có doanh thu chiếm trên 10% tổng doanh thu năm 2025 gồm: Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ và Campuchia (tr.2).
- Năm 2025: nâng cao thương hiệu, giữ vững thị trường truyền thống, mở rộng thị trường tiềm năng, tiếp tục phát triển thị trường tiêu thụ các tỉnh Tây Nguyên và xuất khẩu sang Mỹ và EU (tr.16).
- Niêm yết/giao dịch cổ phiếu GND trên sàn UPCOM (tr.2).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả SXKD 2025 vượt kế hoạch: Tổng doanh thu 270.854 triệu đồng (KH 250.000 triệu đồng, tỷ lệ TH/KH 108,34%); Lợi nhuận trước thuế 30.970 triệu đồng (KH 20.271 triệu đồng, TH/KH 152,78%); Lợi nhuận sau thuế 24.881 triệu đồng (KH 16.217 triệu đồng, TH/KH 153,43%); Nghĩa vụ thuế đối với NN 30.171 triệu đồng (KH 27.498 triệu đồng, TH/KH 109,72%); Cổ tức trên vốn góp 20% (KH 20%, TH/KH 100,00%) (tr.7).
- So với năm 2024: Tổng giá trị tài sản 460.019.600.437 đồng (tăng 5,12%); Doanh thu thuần 270.854.333.661 đồng (tăng 6,13%); Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 70.612.695.389 đồng (tăng 20,70%); Lợi nhuận khác 7.729.821.421 đồng so với 82.921.510 đồng (tăng 9.221,85% — in nguyên văn); Lợi nhuận trước thuế 30.969.890.997 đồng (tăng 18,01%); Lợi nhuận sau thuế 24.881.150.152 đồng (tăng 19,18%) (tr.9).
- Kế hoạch năm 2026: Doanh thu 224.963 triệu đồng, Lợi nhuận trước thuế 20.080 triệu đồng — thấp hơn kế hoạch giao năm 2025 (tr.17).
- Rủi ro về kinh tế: xung đột quân sự leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng; thị trường bất động sản trong nước chưa ổn định, sức mua thị trường suy giảm nghiêm trọng, sản lượng tồn kho lớn do cung vượt cầu và cạnh tranh khốc liệt về giá bán (tr.5).
- Rủi ro đặc thù: nguồn nguyên liệu đất sét tự nhiên ngày càng cạn kiệt, khan hiếm, tạp chất nhiều làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm; rủi ro cạnh tranh do Công ty hoạt động trên địa bàn phân tán và xa làm chi phí hoạt động cao, chi phí vận chuyển tăng, giá thành sản phẩm cao hơn so với các doanh nghiệp sản xuất cùng loại; rủi ro khác gồm thay đổi chính sách thuế, chính sách khai thác tài nguyên, quy định khắt khe về môi trường, lạm phát, thay đổi lãi suất, và rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh) (tr.5).
- Biến động tài sản 31/12/2025 so với 01/01/2025 (tổng tài sản tăng 22.399.946.420 đồng): tiền và các khoản tương đương tiền giảm 1.096.953.055 đồng; các khoản phải thu ngắn hạn tăng 11.684.941.859 đồng; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 68.393.557.064 đồng; tài sản ngắn hạn khác tăng 1.125.533.681 đồng; hàng tồn kho giảm 56.361.116.888 đồng; tài sản dài hạn giảm 1.346.016.241 đồng (tr.15).
- Tổng cộng nợ phải trả tăng từ 92.985.995.814 đồng lên 108.504.792.082 đồng (116,69%); trong đó vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng mạnh từ 11.713.740.135 đồng lên 38.537.161.830 đồng (328,99%); phải trả cho người bán giảm còn 33,63% (tr.15).
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2025 so với 2024: Hệ số thanh toán ngắn hạn 3,4 (2024: 3,7); Hệ số thanh toán nhanh 2,60 (2024: 2,17); Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,24 (2024: 0,22); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 0,31 (2024: 0,27); Vòng quay hàng tồn kho 0,43 (2024: 0,33); Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 0,09 (2024: 0,08) (tr.10).
- Cơ cấu cổ đông (chốt ngày 03/12/2025): tổng 9.000.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng, không có cổ phiếu ưu đãi/cổ phiếu quỹ. Cổ đông lớn trong nước sở hữu 5.369.450 cp (59,66%, 6 cổ đông); Công đoàn Công ty 7.500 cp (0,08%); Cổ đông khác 3.623.050 cp (40,26%, 256 cổ đông, trong đó nước ngoài 22.300 cp/0,25% qua 3 cổ đông) (tr.10-11).
- Thù lao Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát năm 2025: Chủ tịch HĐQT 10.000.000 đồng/tháng; Thành viên HĐQT 8.000.000 đồng/tháng; Thư ký HĐQT 5.000.000 đồng/tháng; Trưởng Ban kiểm soát 8.000.000 đồng/tháng; Thành viên Ban kiểm soát 6.000.000 đồng/tháng. Ngoài ra HĐQT được hưởng thêm 2%/LNST và BKS 1%/LNST theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông (tr.22).
- Thay đổi nhân sự trong năm 2025: Phó Tổng giám đốc Nguyễn Văn Vinh chấm dứt hợp đồng lao động kể từ ngày 01/01/2025 (tr.8). Tại HĐQT: Ông Phan Tấn Dũng được bổ nhiệm và Ông Võ Đình Thanh Thuyên được miễn nhiệm, cùng từ ngày 28/04/2025 (tr.20). Tại Ban kiểm soát: Ông Hoàng Văn Ảnh và Ông Nguyễn Anh Tú được bổ nhiệm; Ông Hoàng Hữu Thăng và Ông Trần Hồng Tuấn được miễn nhiệm, đều từ ngày 28/04/2025 (tr.21).
- Ban điều hành: Tổng Giám đốc Nguyễn Đức Dũng (13,38% cp); Phó TGĐ Hoàng Quang Tuyến (0,022% cp); Phó TGĐ Nguyễn Hoàng Linh - Kỹ sư Silicat (5,58% cp); Phó TGĐ Nguyễn Thanh Long - Kỹ sư cơ khí, kiêm Giám đốc NM Gạch Ngói Đồng Nai 2 và NM Gạch ngói Việt Đức (0% cp); Phó TGĐ Bùi Xuân Đức - kiêm Giám đốc Nhân sự (5,55% cp); Kế toán trưởng Bùi Thị Chiêm (4,57% cp) (tr.7-8).
- Tổng số CBCNV bình quân toàn Công ty tính đến 31/12/2025 là 306 người (trong đó nữ: 57 người); thu nhập bình quân năm 2025 là 14,9 triệu đồng/người/tháng, tăng 28% so với thực hiện năm 2024 (tr.8, tr.12).
- Ý kiến kiểm toán của Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán Phia Nam (AASCS) — bản in thiếu dấu ở chữ “Phia”, chép nguyên, văn bản số 199/BCKT/TC/2025/AASCS ngày 18/03/2026: "Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty CP Gạch Ngói Đồng Nai tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các luồng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất." Ban Tổng Giám Đốc không có ý kiến gì khác so với ý kiến kiểm toán (tr.22, tr.16).
- Công ty con: Công ty TNHH một thành viên Thương mại TUILDONAI (tr.4). Năm 2025 không có khoản đầu tư lớn (tr.9). Trong năm 2025 Công ty không phát hành trái phiếu, do đó không tham gia vào hoạt động thị trường vốn xanh (tr.14).
- Ghi chú mâu thuẫn nội tại bản in: mục 'Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị' ghi "Hội đồng quản trị: gồm có 5 thành viên, trong đó có 01 thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành" nhưng danh sách liệt kê 6 người — bảng liệt kê: Nguyễn Đức Hoàng, Nguyễn Hoàng Linh, Bùi Thị Chiêm, Phan Tấn Dũng (bổ nhiệm từ 28/04/2025), Nguyễn Hoàng Hải, Võ Đình Thanh Thuyên (miễn nhiệm từ 28/04/2025); chỉ hai ông Phan Tấn Dũng và Võ Đình Thanh Thuyên được bản in gắn ngày 28/04/2025 — chép nguyên như in, không tự sửa (tr.20).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 – CTCP Gạch Ngói Đồng Nai (GND/Tuildonai), tài liệu FPTS công bố 27/03/2026 (23 trang đánh số + phụ lục chữ ký)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Gạch ngói Đồng Nai (GND) có tiền thân là Nhà máy Gạch Ngói Đồng Nai, được thành lập vào năm 1958. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói, gốm sứ xây dựng. GND sở hữu và vận hành 02 hệ thống dây chuyền sản xuất đồng bộ được nhập khẩu từ Đức và Italia tại 02 nhà máy sản xuất gạch ngói với tổng công suất ngói lợp trên 2 triệu m2/năm. Sản phẩn phẩm của Công ty đã được sử dụng trong các dự án như Resort Furama Đà Nẵng, khu biệt thự Him Lam TP.HCM, sân bay Siem Reap (Campuchia). GND được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 02/2017.
- Sản xuất sản phẩm chịu lửa, vật liệu xây dựng từ đất sét: sản xuất gạch ngói, gốm sứ xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, vật tư, máy móc trong lĩnh vực vật liệu xây dựng
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: mua bán thiết bị văn phòng
- Bán mô tô, xe máy, ô tô và xe có động cơ khác, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Xây dựng nhà các loại, công trình đường sắt và đường bộ, công trình kỹ thuật dân dụng khác và hoàn thiện công trình xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ: kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô
- Kinh doanh BĐS, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: đầu tư kinh doanh nhà và đô thị, văn phòng, căn hộ cao cấp, khu công nghiệp và khu dân cư
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất: môi giới bất động sản
- Hoạt động tư vấn quản lý: tư vấn đầu tư
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác: tư vấn và chuyển giao công nghệ sản xuất gốm thô
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 339 | 36 | 30,0 | 4.000 | 700 |
| 2017 | 367 | 42 | 23,7 | 4.667 | 1.600 |
| 2018 | 401 | 77 | 32,7 | 8.556 | 1.800 |
| 2019 | 394 | 44 | 16,2 | 4.889 | 2.000 |
| 2020 | 369 | 55 | 18,2 | 6.111 | 2.500 |
| 2021 | 312 | 40 | 13,0 | 4.444 | 2.000 |
| 2022 | 375 | 49 | 14,7 | 5.444 | 2.000 |
| 2023 | 251 | 35 | 10,0 | 3.889 | 2.000 |
| 2024 | 259 | 21 | 6,1 | 2.333 | 2.000 |
| 2025 | 276 | 25 | 7,1 | 2.778 | 1.000 |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của GND là bao nhiêu?
P/E của GND là 9,3 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của GND là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của GND là 7,1%.
GND trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của GND là 1.000 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của GND là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của GND khoảng 233 tỷ đồng.