Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng
Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng (DXV), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 34 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Kinh doanh xi măng thương mạiSản lượng tiêu thụ xi măng năm 2025 đạt 50.081 tấn, bằng 89,43% kế hoạch Nghị quyết ĐHĐCĐ nhưng tăng 7,56% so với năm 2024 (tr.7); nguồn cung xi măng nội địa hiện đã vượt xa nhu cầu nên cạnh tranh giá khốc liệt (tr.16) | Mảng đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào tổng doanh thu 208.562 tr.đồng năm 2025 (tr.6-7) | Xi măng thương mại |
| Sản xuất gạch nung tuynelSản xuất tại Nhà máy Gạch An Hòa và Xí nghiệp Gạch Tuynel Lai Nghi (tr.3); sản lượng tiêu thụ đạt 30.728 triệu viên, vượt 15,80% kế hoạch và tăng 16,92% so với 2024 (tr.7); nguồn cung đất sét đầu vào ngày càng khan hiếm (tr.16) | Mảng sản xuất tăng trưởng mạnh nhất trong năm, vượt kế hoạch Nghị quyết ĐHĐCĐ (tr.16-17) | Gạch tuynel |
| Sản xuất vỏ bao xi măngSản xuất tại Xí nghiệp Vỏ bao xi măng (tr.3), cung ứng cho các nhà máy xi măng trong nước (tr.2); sản lượng tiêu thụ đạt 17.966 triệu cái, tăng 14,71% so với 2024 nhưng chưa đạt kế hoạch (97,11%) (tr.7,16) | Sản phẩm phụ trợ ngành xi măng, chịu áp lực cạnh tranh gay gắt do dư thừa năng lực sản xuất vỏ bao nội địa (tr.16) | Vỏ bao xi măng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Xi măng tiêu thụ chủ yếu tại Miền Trung và Tây Nguyên (tr.2)
- Gạch nung tuynel tiêu thụ chủ yếu tại Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam (tr.2)
- Vỏ bao xi măng cung ứng cho các nhà máy xi măng trong nước như Vicem Hải Vân, Vicem Hoàng Thạch, Vicem Bỉm Sơn, Vicem Hạ Long, Vicem Bút Sơn (tr.2, 26-27)
- Định hướng đẩy mạnh tiêu thụ xi măng các đơn vị VICEM tại Nam Trung Bộ và Tây Nguyên nhằm mở rộng thị phần VICEM (tr.21)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Cung xi măng nội địa vượt xa cầu khiến cạnh tranh chủ yếu về giá, hiệu quả kinh doanh toàn ngành thấp (tr.16)
- Nguồn cung đất sét cho sản xuất gạch ngày càng khan hiếm, giá vật tư nguyên liệu đầu vào có xu hướng tăng (tr.5, 16)
- Công ty đã thoát lỗ sau hai năm liên tiếp (2023, 2024), lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 0,814 tỷ đồng, tăng 6,475 tỷ đồng so với 2024 (tr.7)
- Xu hướng chuyển dịch từ xi măng bao sang xi măng rời/bao giá rẻ (PP, PK) ảnh hưởng bất lợi đến tiêu thụ vỏ bao xi măng KPK truyền thống của Công ty (tr.16)
- Đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời tại Xí nghiệp Vỏ bao xi măng, dự kiến đưa vào sử dụng đầu năm 2026 (tr.14, 17, 19)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng (DXV) tiền thân là Công ty Vật tư xây dựng số 2 được thành lập theo quyết định số 503/BXD-TCCB ngày 28/10/1975 của Bộ Xây dựng. Công ty được chuyển đổi sang mô hình cổ phần năm 2007. Họat động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh các loại xi măng với các thương hiệu nổi tiếng do các đơn vị sản xuất xi măng trực thuộc Tổng công ty xi măng sản xuất như: Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn, Hoàng Mai….với doanh thu hàng năm hơn 1000 tỷ đồng và chiếm hơn 90% tổng doanh thu của toàn công ty. Ngoài ra công ty còn sản xuất các loại gạch nung quy tiêu chuẩn với sản lượng hàng năm đạt hơn 30 triệu viên QTC/năm, sản xuất vỏ bao xi măng đạt hơn 20 triệu vỏ bao/năm. Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng là đơn thành viên thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam với chức năng và nhiệm vụ chính là kinh doanh các loại xi măng của Tổng công ty trên thị trường Miền Trung và Tây Nguyên, là đơn vị chủ lực của Tổng công ty về kinh doanh xi măng tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. Ngày 26/02/2008, DXV chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Sản xuất, kinh doanh xi măng, các sản phẩm từ xi măng và các chủng loại vật liệu xây dựng khác
- Sản xuất vỏ bao xi măng, bao bì các loại
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng
- Kinh doanh và kinh doanh XNK vật tư, phụ tùng, thiết bị, vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận tải đường sắt, đường bộ và đường thủy
- Đầu tư kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà và văn phòng
- Thăm dò và khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Kinh doanh dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 481 | 6 | 4,8 | 600 | — |
| 2017 | 304 | 6 | 4,8 | 600 | 300 |
| 2018 | 338 | 0 | 0,2 | — | — |
| 2019 | 254 | -7 | -6,2 | -700 | — |
| 2020 | 190 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2021 | 197 | 0 | 0,4 | — | — |
| 2022 | 226 | 0 | 0,2 | — | — |
| 2023 | 174 | -8 | -8,1 | -800 | — |
| 2024 | 182 | -6 | -5,9 | -600 | — |
| 2025 | 211 | 1 | 0,8 | 100 | — |