Công ty Cổ phần Tấm lợp Vật liệu Xây dựng Đồng Nai
Công ty Cổ phần Tấm lợp Vật liệu Xây dựng Đồng Nai (DCT), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 11 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Gia công xi măngDoanh thu 205.088 triệu đồng năm 2025, chiếm 82,06% cơ cấu doanh thu, tăng 307,75% so với năm 2024 (2024: 50.297 triệu đồng, tỷ trọng 53,01%); sản lượng tập trung cho hai khách hàng trọng điểm là CTCP Phân phối Xi măng Quốc tế và CTCP Sản xuất kinh doanh Vật liệu xây dựng Điện khí LNG TOM (tr.20-21) | Mảng chủ lực | Gia công × Xi măng |
| Bán tấm lợp fibro xi măngDoanh thu 38.547 triệu đồng năm 2025, chiếm 15,42% cơ cấu doanh thu, giảm 11,88% so với năm 2024 (2024: 43.744 triệu đồng, tỷ trọng 46,10%) (tr.20-21) | Sản phẩm truyền thống | Tấm lợp × Fibro xi măng |
| Nhà máy nghiền xi măng Nhơn TrạchTài liệu ghi hai con số công suất khác nhau: mục lịch sử phát triển ghi hoàn thành năm 2011 với công suất 1 triệu tấn/năm (tr.8), trong khi mục Giải trình của Ban Tổng Giám đốc ghi 'dây chuyền xi măng 1.800.000 tấn/năm' (tr.41) — giữ nguyên cả hai theo tài liệu. Sản lượng sản xuất và bán hàng thực tế năm 2025 chỉ đạt 168.533,69 tấn/năm do nhu cầu thị trường thấp, chưa khai thác hết công suất; chi phí khấu hao nhà máy năm 2025 chiếm 29,8 tỷ đồng (tr.41) | Tài sản sản xuất chính | Nhà máy × Nhơn Trạch |
| Di dời nhà máy khỏi KCN Biên Hòa 1DONAC thuộc diện phải hoàn thành di dời giai đoạn 2 trước tháng 12 năm 2025 theo Đề án chuyển đổi Khu công nghiệp Biên Hòa 1 của UBND tỉnh Đồng Nai (Công văn số 5806/SKHĐT-KTĐN ngày 07/12/2023); ngày 20/11/2025 đã nhận Quyết định số 2973/QĐ-UBND về thu hồi đất, nhưng đến cuối năm 2025 vẫn chưa tìm được địa điểm di dời phù hợp và chưa thống nhất mức bồi thường thiệt hại (tr.36, tr.41) | Rủi ro cấu trúc trọng yếu | Di dời × KCN Biên Hòa 1 |
| Ngành nghề kinh doanh đăng kýGồm sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao; sản xuất xi măng, vôi và thạch cao; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; khai thác, xử lý và cung cấp nước; xây dựng nhà các loại, công trình kỹ thuật dân dụng, đường sắt và đường bộ; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; bán buôn ô tô, xe có động cơ; kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (tr.10) | Đăng ký kinh doanh | Ngành nghề × Đăng ký |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh chính: Vùng duyên hải Miền Trung và Nam Bộ, sản phẩm kinh doanh chính là tấm lợp fibro và xi măng (tr.11)
- Khu vực thị trường cốt lõi: TP.HCM và Đồng Nai — nêu trong phần rủi ro kinh tế khi lạm phát/lãi suất làm chậm nhịp độ đầu tư, xây dựng tại đây (tr.16)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Chuyển dịch mạnh sang gia công xi măng · doanh thu 2025 đạt 249.921 triệu đồng, tăng trưởng 163,41% so với cùng kỳ, động lực chính từ gia công xi măng tăng trưởng 307,75%, nâng tỷ trọng lên 82,06% tổng doanh thu (tr.20-21)
- Kiểm toán từ chối đưa ra kết luận (going-concern) · lỗ luỹ kế đến 31/12/2025 đạt 930.101.656.135 VND, vượt vốn góp của chủ sở hữu và các quỹ 558.433.731.734 VND; nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn 924.703.978.584 VND (tr.41)
- Nhà máy Nhơn Trạch hoạt động dưới công suất · Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 là -21,8 tỷ đồng (năm trước 31/12/2024 là -6,4 tỷ đồng), nguyên nhân chính do chi phí khấu hao nhà máy Nhơn Trạch, chi phí lãi vay và lãi phạt quá hạn cao, sản lượng chỉ đạt 168.533,69 tấn/năm (tr.41)
- Áp lực nợ vay quá hạn · chưa thanh toán nợ gốc vay dài hạn đến hạn 460.657.270.145 VND tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN TP.HCM, chi phí lãi vay và tiền phạt chậm thanh toán còn phải trả 791.957.774.383 VND; lãi suất cho vay 12,5%/năm, lãi phạt quá hạn 6,25%/năm, chi phí lãi vay năm 2025 là 87,6 tỷ đồng (năm trước 87,8 tỷ đồng); ngày 13/02/2026 khoản nợ đã được bàn giao cho Công ty TNHH Một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN TP.HCM (tr.41)
- Nợ phải thu khó đòi chưa trích lập dự phòng · Công ty Cổ phần Xi măng Công Thanh 279.566.881.907 VND, Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Vật liệu xây dựng LNG TOM (nợ phải thu khó đòi và ứng trước người bán) 32.830.483.250 VND và 5.966.172.800 VND; nếu trích lập đầy đủ, khoản mục 'Dự phòng phải thu khó đòi' (Mã số 137) sẽ tăng lên 298.907.426.539 VND (tr.41)
- Di dời nhà máy khỏi KCN Biên Hòa 1 · thuộc diện phải hoàn thành di dời giai đoạn 2 trước tháng 12/2025; ngày 20/11/2025 nhận Quyết định số 2973/QĐ-UBND về thu hồi đất nhưng chưa tìm được địa điểm di dời phù hợp, chưa thống nhất mức bồi thường (tr.36, tr.41)
- Kế hoạch năm 2025 (bảng 'Kế hoạch phát triển trong tương lai') · cột 'Kế hoạch năm 2025' ghi sản lượng tiêu thụ xi măng 531.146 tấn, tấm lợp 230.597 m², doanh thu thuần 561.879, EBITDA 64.344, LNST 6,05 (tỷ đồng) — lưu ý cột 'Thực hiện 2024' trong cùng bảng ghi doanh thu thuần 249,89 tỷ đồng, trùng khớp với doanh thu thực tế năm 2025 (249.921 triệu đồng) chứ không phải năm 2024 (94.879 triệu đồng) như tr.20 — tài liệu tự mâu thuẫn, giữ nguyên số liệu như in, không chọn phe (tr.40)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Tấm lợp Vật liệu xây dựng Đồng Nai (DCT) có tiền thân là hãng Eternit của Pháp hoạt động từ năm 1966. Từ năm 2000, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm xi măng, tấm lợp, vật liệu xây dựng. Công ty hiện đang quản lý vận hành Nhà máy sản xuất tấm lợp với công suất thiết kế đạt hơn 6 triệu m2/năm, dây chuyền sản xuất gạch bê tông (gạch blok, gạch lát vỉa hè) với công suất 1.000.000 m2/năm và một dây chuyền sản xuất ngói màu với công suất 2.000.000 viên/năm. DCT được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 04/2016.
- Sản xuất các sản phẩm xi măng tấm lợp và xây lắp
- Bán buôn các sản phẩm xi măng tấm lợp và xây lắp. Bán buôn clinker. Dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu các loại vật tư,nguyên liệu,vật liệu xây dựng,trang trí nội thất
- Dịch vụ thương mại,xuất nhập khẩu các loại thiết bị phụ tùng chuyên ngành xây dựng
- Sản xuất clinker ( không sản xuất tại trụ sở )
- Mua bán nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp
- Xây dựng công trình dân dụng
- Xây dựng công trình công nghiệp,cơ sở hạ tầng khu công nghiệp,khu dân cư
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 283 | -24 | 191,8 | -889 | — |
| 2017 | 339 | -121 | 76,2 | -4.481 | — |
| 2018 | 394 | -1 | 0,7 | -37 | — |
| 2019 | 364 | 7 | -4,3 | 259 | — |
| 2020 | 250 | -41 | 21,2 | -1.519 | — |
| 2021 | 192 | -46 | 19,2 | -1.704 | — |
| 2022 | 196 | -78 | 24,5 | -2.889 | — |
| 2023 | 109 | -98 | 23,5 | -3.630 | — |
| 2024 | 95 | -80 | 16,2 | -2.963 | — |
| 2025 | 250 | -62 | 11,1 | -2.296 | — |