Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất TP. Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất TP. Hồ Chí Minh (CMD), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 197 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Phân phối xi măng & vật liệu xây dựngDoanh thu bán hàng hóa 870.867.966.542đ trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 884.114.345.984đ năm 2025, so với 761.080.290.602đ/771.459.885.921đ năm 2024 (tr.27 BCTC). Tổng sản lượng xi măng các loại tiêu thụ 681.537 tấn, đạt 104,85% kế hoạch (bao gồm hàng khuyến mãi); tổng sản lượng tiêu thụ năm 2025 tăng 21,4% so với năm 2024 (tr.7). Ngành nghề kinh doanh chính đăng ký: '4673 - Chính: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Chi tiết: Kinh doanh vật liệu xây dựng, gỗ' (tr.4). Công ty là nhà phân phối, không trực tiếp sản xuất xi măng — các khoản trả trước cho người bán tại 31/12/2025 gồm Công ty Xi Măng Nghi Sơn - CN TPHCM 4.722.729.186đ, Công Ty TNHH KD Tiếp Thị Xi Măng FICO-YTL 2.921.563.998đ, CN Công ty CP Xi Măng Thăng Long 6.473.889.173đ, Công ty CP Xi Măng Vicem Hà Tiên 2.312.892.258đ (tr.19 BCTC). Công ty đã ký kết cung cấp một phần xi măng cho các dự án công trình trọng điểm quốc gia như đường Vành đai 3 (TP.HCM - Long An - Bình Dương), cao tốc Cần Thơ - Hậu Giang - Sóc Trăng - Cà Mau, sân bay Long Thành (tr.11-12). | core | Xi măng |
| Cung cấp dịch vụDoanh thu cung cấp dịch vụ 7.333.470.350đ năm 2025, so với 7.236.413.499đ năm 2024 (tr.27 BCTC). | phụ trợ | Dịch vụ |
| Kinh doanh bất động sản đầu tư (cho thuê & chuyển nhượng)Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư 5.912.909.092đ năm 2025 (2024: 3.143.181.820đ), trong đó doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng BĐS 2.954.545.455đ (2024: không có) và doanh thu từ cho thuê BĐS đầu tư 2.958.363.637đ (2024: 3.143.181.820đ) (tr.27 BCTC). Hoạt động kinh doanh đăng ký gồm cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng; đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán/cho thuê (tr.2-3). Năm 2025 đầu tư mới vào dự án kho bãi và cảng logistic nội địa ở xã Mỹ Lệ, tỉnh Tây Ninh; các mặt bằng khác (518 Nguyễn Thị Minh Khai, 178 Lý Thường Kiệt, 400 Lê Văn Thọ, 97/5 Tân Phước, 19 Đông Sơn) đang cải tạo, sửa chữa để đảm bảo an toàn PCCC (tr.8). HĐQT họp 05/11/2025 phê duyệt đầu tư dự án kho bãi và cảng logistic nội địa xã Mỹ Lệ, tỉnh Tây Ninh (tr.16). | tăng trưởng | BĐS đầu tư |
| Đầu tư tài chính (cổ phiếu xi măng niêm yết)Đầu tư 151.200 cổ phiếu Xi măng Hà Tiên 1 (VICEM), trị giá gốc 2.888.000.000đ, không đổi số lượng/giá trị gốc giữa đầu năm và cuối năm 2025; giá trị dự phòng giảm giá đầu tư cuối năm (1.118.960.000đ), giá trị thuần 1.769.040.000đ (tr.18 BCTC). Trong năm 2025 CTCP Xi măng Vicem Hà Tiên chia cổ tức 1% (tr.12); doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia ghi nhận trong năm 15.120.000đ (tr.27 BCTC). | phụ | Đầu tư CK |
🎯 Thị trường đầu ra
- TP.HCM (tr.4)
- Tây Ninh (tr.4)
- Đồng Tháp (tr.4)
- Đồng Nai (tr.4)
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc: Chi nhánh Bình Dương (163 Thích Quảng Đức, P. Thủ Dầu Một, TP.HCM), Chi nhánh Long An (Ấp 1, xã Cần Đước, Tỉnh Tây Ninh — nguyên văn bản in, địa danh Cần Đước/Tây Ninh không khớp nhau), TT kinh doanh VLXD và TTNT số 1 (397 Lý Thường Kiệt, P. Tân Hòa, TP.HCM), TT kinh doanh VLXD và nhiên liệu số 7 (28 Tân Phước, P. Tân Hòa, TP.HCM), TT kinh doanh VLXD và TTNT số 9 (19 Đông Sơn, P. Tân Sơn Nhất, TP.HCM), TT kinh doanh VLXD và nhiên liệu số 10 (28 Tân Phước, P. Tân Hòa, TP.HCM) (tr.11 BCTC)
- Công ty không có công ty con, công ty liên kết (tr.8, tr.11 BCTC)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Năm 2025, tổng sản lượng xi măng tiêu thụ tại thị trường Việt Nam ước đạt khoảng 112 triệu tấn, tăng trưởng khoảng 16% so với năm 2024, trong đó tiêu thụ nội địa tăng trưởng khoảng 12,8%, đặc biệt trong nửa cuối năm 2025, nhờ Chính phủ đẩy mạnh các dự án đầu tư công vào hạ tầng giao thông, xây dựng và thị trường bất động sản có dấu hiệu phục hồi ở phân khúc nhà ở, công trình dân dụng (tr.7).
- Công ty hoàn thành vượt sản lượng 4,85% so với kế hoạch nhưng doanh thu chỉ đạt 98,23% và tổng lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 96,41% so với kế hoạch — nguyên nhân do thị trường tiêu thụ xi măng sự cạnh tranh giá cả và chi phí hàng hóa tăng cao dù nhu cầu có tín hiệu phục hồi so với năm 2024 (tr.11).
- Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,29 (2024) lên 0,67 (2025), tăng 131,03%; hệ số nợ/Tổng tài sản tăng từ 0,31 lên 0,46, tăng 48,39% — do Công ty sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn ngân hàng (BIDV, Sacombank) để đáp ứng các khoản thanh toán cho các đối tác nhà máy xi măng, khiến tổng tài sản tăng 27,57% so với 2024 (tr.9, tr.12).
- Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm mạnh từ 2,98 xuống 1,89 (-36,58%) và hệ số thanh toán nhanh từ 2,96 xuống 1,88 (-36,49%) cùng kỳ (tr.8-9).
- Rủi ro vi mô ngành nêu rõ: ngành sản xuất xi măng đối diện chi phí sản xuất tăng cao và nguồn cung dư thừa trong khi nhu cầu phục hồi chậm, cạnh tranh giá gay gắt giữa các nhà máy, cùng với nguồn cung vật liệu tự nhiên (đá, cát xây dựng và san lấp) thiếu hụt nghiêm trọng, giá sắt thép liên tục tăng cao, chi phí vận chuyển biến động theo giá nhiên liệu — ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng tiêu thụ (tr.6).
- Rủi ro vĩ mô: bất ổn thương mại toàn cầu do Mỹ áp thuế đối ứng, căng thẳng địa chính trị Trung Đông làm giá dầu và nguyên liệu thô biến động, ảnh hưởng chi phí sản xuất — các yếu tố này được ghi nhận là còn ảnh hưởng kéo dài đến năm 2026 (tr.6).
- Bản thuyết minh BCTC nêu rõ: 'Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh vật liệu xây dựng, do đó không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh' (tr.30 BCTC) — Công ty không tự phân chia segment chính thức; các mảng doanh thu ở trên được tách từ thuyết minh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mục VI.1).
- Giao dịch cổ phiếu nội bộ trong năm: ông Lê Văn Phải (TV HĐQT, Tổng GĐ) giảm sở hữu từ 3.094.687 CP (27,58%) xuống 2.634.687 CP (23,48%) — lý do 'Bán cổ phiếu'; đồng thời các cá nhân có quan hệ liên quan với ông Phải là ông Lê Quang Nghĩa, ông Lê Quang Chánh đều tăng từ 200.000 CP (1,78%) lên 400.000 CP (3,56%), bà Trần Thị Phương Thảo tăng từ 0 lên 60.000 CP (0,53%), và bà Lê Kim Trinh (TV HĐQT) tăng từ 233.750 CP (2,08%) lên 396.985 CP (3,54%) — đều với lý do 'Mua cổ phiếu' (tr.18). Bảng giao dịch cổ đông nội bộ tr.18 còn dòng thứ sáu: ông Nguyễn Thế Vinh (Người phụ trách QT công ty, Trợ lý TGĐ) giảm từ 218.721 CP (1,95%) xuống 94.886 CP (0,85%), lý do 'Bán cổ phiếu' (tr.18).
- Công ty vẫn nắm giữ 3.780.000 cổ phiếu quỹ, chiếm 25,2% vốn điều lệ, không có giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2025 (tr.9-10, tr.18).
- Mâu thuẫn nội tại của bản in: mục cơ cấu cổ đông (tr.10) liệt kê 'Cổ đông nước ngoài: 3 người, sở hữu 3.600 CP, tỷ lệ 0,02%', nhưng ngay bên dưới bảng lại ghi 'Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%' — giữ nguyên cả hai như bản in, không tự chọn phe.
- Công ty đã chi tạm ứng cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt, chia làm 2 đợt: đợt 1 theo Biên bản 09/BB-HĐQT ngày 12/06/2025 ('Chi tạm ứng cổ tức đợt 1 bằng tiền mặt', điều chỉnh ngày đăng ký cuối cùng chốt quyền theo Biên bản 10/BB-HĐQT ngày 18/06/2025), đợt 2 theo Biên bản 17/BB-HĐQT ngày 22/12/2025 (tr.15, tr.16). Thuyết minh vốn chủ sở hữu ghi 'Chia cổ tức trong năm nay' 29.172.000.000đ và dẫn nguồn phân phối lợi nhuận theo 'Nghị Quyết số 129/NQ.ĐHĐCĐ của Đại Hội Đồng cổ đông thường niên ngày 25/04/2025, Nghị Quyết số 135/NQ.HĐQT ngày 13/06/2025 ; Nghị Quyết số 138/NQ.HĐQT ngày 20/06/2025 và Nghị Quyết số 153/NQ.HĐQT ngày 22/12/2025 của Hội Đồng Quản Trị Công Ty' (tr.25 BCTC) — ngày biên bản HĐQT và ngày nghị quyết in khác nhau, giữ nguyên cả hai. Mức tạm ứng 26% được nêu ở phần thân báo cáo (tr.7, tr.11).
- Năm 2025, số lượng thành viên HĐQT và Ban Tổng Giám đốc còn khuyết 1 thành viên do ông Thái Thanh Sơn đã từ nhiệm vị trí Thành viên HĐQT và Phó Tổng Giám đốc, Công ty đang tìm kiếm nhân sự phù hợp để kiện toàn (tr.5).
- Ý kiến kiểm toán (Công ty TNHH Kiểm Toán NVA) trích nguyên văn: 'báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty... phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan' (tr.18) — bản in không dùng cụm 'chấp nhận toàn phần'.
- Tổng thù lao, thưởng của thành viên HĐQT năm 2025: 150.326.000đ; Ban Kiểm soát: 1.154.700.900đ; Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng: 2.588.120.000đ (tr.17, khớp với tr.30 BCTC).
- Thu nhập bình quân người lao động năm 2025 đạt 20,14 triệu đồng/tháng, tổng số CB-CNV 54 người (tr.7-8, tr.11).
- Mâu thuẫn nội tại thứ hai của bản in: phần thân báo cáo ghi Trung tâm 9 và Trung tâm 10 'đã tiến hành sáp nhập và giải thể' (tr.5), trong khi danh sách đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong thuyết minh BCTC cùng bộ hồ sơ vẫn liệt kê Trung tâm 9 và Trung tâm 10 đang tồn tại (tr.11 BCTC) — giữ nguyên cả hai như bản in, không tự chọn phe.
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (tr.5). Cơ cấu bộ máy quản lý: Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên: 01 Chủ tịch là thành viên không điều hành, 01 Phó Chủ tịch và 03 thành viên; Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên: 01 Trưởng ban và 02 thành viên; Ban Tổng Giám đốc: 01 Tổng Giám Đốc và 02 Phó Tổng giám đốc (tr.5). Các Phòng chức năng: Phòng Tổ Chức Hành Chính 12 người, Phòng Kế Toán Tài Chính 05 người, Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh 12 người, Các đơn vị trực thuộc 25 người (tr.5). Các đơn vị trực thuộc: Trung tâm kinh doanh Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất số 1, Trung tâm kinh doanh Vật liệu xây dựng và nhiên liệu số 7, Chi nhánh Long An, Chi nhánh Bình Dương HCM (tr.5). Các công ty con, công ty liên kết: không có (tr.5).
- Danh sách và cơ cấu Hội đồng quản trị: Ông Trương Minh Tuyền – Chủ tịch HĐQT - sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 20.375 cổ phần, tỷ lệ 0.18% / tổng số cổ phiếu đang lưu hành. Thành viên không điều hành. Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Không có (tr.14). Ông Lê Văn Phải – Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc - sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 2.634.687 cổ phần, tỷ lệ 23,48% / tổng số cổ phiếu đang lưu hành. Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Chủ tịch hội đồng thành viên Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Kiến Đức (tr.15). Ông Huỳnh Ngọc Khánh – Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc- sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 668.080 cổ phần, tỷ lệ 5.95%/ tổng số cổ phiếu đang lưu hành. Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Không có (tr.15). Bà Lê Kim Trinh - Thành viên HĐQT không điều hành, sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 396.985 cổ phần, tỷ lệ 3,54%/ tổng số cổ phiếu đang lưu hành. Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao Lê Viên (tr.15).
- Hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm 2025 HĐQT tiến hành 17 cuộc họp HĐQT (tr.15). Nội dung một số cuộc họp: 01/BB-HĐQT 14/01/2025 'Đánh giá lại tài sản và trích lập dự phòng tại thời điểm 31/12/2024 và điều chỉnh tỷ lệ trích quỹ lương năm 2024'; 02/BB-HĐQT 23/01/2025 'Thanh lý tài sản cố định sà lan SG-8723'; 09/BB-HĐQT 12/06/2025 'Chi tạm ứng cổ tức đợt 1 bằng tiền mặt' và 'Thành lập Hội đồng xử lý nợ'; 10/BB-HĐQT 18/06/2025 'Lựa chọn ký hợp đồng với công ty TNHH Kiểm toán NVA' và 'Điều chỉnh ngày đăng ký cuối cùng chốt quyền chi tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2025'; 11/BB-HĐQT 21/07/2025 'Đánh giá lại tài sản và trích lập dự phòng tại thời điểm 30/06/2025' và 'Xem xét phương án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank – Chi nhánh Phú Lâm – PGD An Lạc'; 12/BB-HĐQT 18/08/2025 'Điều chỉnh phương án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank – Chi nhánh Phú Lâm – PGD An Lạc'; 13/BB-HĐQT 26/08/2025 'Chuyển nhượng hợp đồng mua căn hộ chung cư Phú Đông An Bình'; 14/BB-HĐQT 06/10/2025 'Đầu tư mua silo chứa xi măng'; 15/BB-HĐQT 05/11/2025 'Đầu tư dự án kho bãi và cảng logistic nội địa ở xã Mỹ Lệ, tỉnh Tây Ninh'; 16/BB-HĐQT 24/11/2025 'Phương án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh'; 17/BB-HĐQT 22/12/2025 'Chi tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2025 bằng tiền mặt' và 'Giải thể, sáp nhập và thành lập đơn vị kinh doanh trực thuộc công ty' (tr.15-16). Kết quả cuộc họp: 'Từng thành viên HĐQT tham gia góp ý kiến và có sự thống nhất cao trong công tác quản trị và định hướng hoạt động của công ty' (tr.16).
- Hoạt động điều hành của thành viên HĐQT độc lập: 'Công ty không có Thành viên HĐQT độc lập và các tiểu ban trong Hội đồng quản trị' (tr.16). Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có (tr.15).
- Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty và tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm 2025 (tr.16): Ông Nguyễn Thế Vinh – Người phụ trách quản trị công ty – Đã được cấp chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty do Viện Phát Triển Nguồn Nhân Lực và Kinh Doanh – Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 19/09/2025; Tham dự hội thảo 'Đào tạo nâng cao nhận thức về Thẻ điểm Quản trị Công ty (ACGS)' do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức ngày 11/12/2025; Tham dự Diễn đàn Thường niên về Quản trị công ty lần thứ 8 với chủ đề 'Hội đồng quản trị bứt phá: vươn tầm khu vực, Định vị niềm tin và Danh tiếng trên Thị trường vốn' do VIOD tổ chức ngày 05/12/2025.
- Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát (tr.16): Trưởng Ban Nguyễn Văn Châu, giới tính Nam, cổ phần sở hữu 0 CP, tỷ lệ sở hữu 0%; Thành viên Võ Thị Ánh Loan, giới tính Nữ, cổ phần sở hữu 16.368 CP, tỷ lệ sở hữu 0,15% / tổng số CP đang lưu hành; Thành viên Châu Thùy My, giới tính Nữ, cổ phần sở hữu 30.000 CP, tỷ lệ sở hữu 0,27% / tổng số CP đang lưu hành.
- Hoạt động của Ban Kiểm soát: 01/BB-BKS 01/04/2025 'Giám sát, đánh giá văn kiện chuẩn bị ĐHĐCĐ thường niên 2025'; 02/BB-BKS 30/06/2025 'Đánh giá kết quả hoạt động của HĐQT và Ban điều hành 6 tháng đầu năm 2025'; 03/BB-BKS 31/12/2025 'Đánh giá kết quả hoạt động của HĐQT và Ban điều hành 6 tháng cuối năm 2025' (tr.16-17). Trong năm 2025 BKS đã tổ chức họp 03 lần, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, định kỳ 6 tháng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán và lập báo cáo tài chính của công ty đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông (tr.17).
- Danh sách Ban điều hành (tr.7): Ông Lê Văn Phải – Tổng Giám Đốc; Ông Huỳnh Ngọc Khánh – P. Tổng Giám Đốc; Bà Phạm Thị Bắc Giang – Kế toán trưởng. Lý lịch Ban điều hành: Tổng Giám đốc Lê Văn Phải, sinh năm 1957, quê quán Tây Ninh, dân tộc Kinh, quốc tịch Việt Nam, CCCD số 080057000108 cấp ngày 26/12/2021 tại Cục cảnh sát, chức vụ hiện nay Phó CT Hội đồng quản trị -Tổng Giám đốc, địa chỉ thường trú Số 7 Tân Hoà Đông – Phường Phú Lâm – TP.HCM, sở hữu 2.634.687 cổ phần, tỷ lệ là 23,48% / tổng số cổ phiếu lưu hành (tr.7). Phó Tổng Giám đốc Huỳnh Ngọc Khánh, sinh năm 1985, quê quán Tây Ninh, dân tộc Kinh, quốc tịch Việt Nam, Căn cước số 079085026299 cấp ngày 19/05/2021 tại Cục cảnh sát, chức vụ hiện nay Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám Đốc, địa chỉ thường trú Số 144-146 Đặng Nguyên Cẩn – Phường Phú Lâm – TP.HCM, sở hữu 668.080 cổ phần, tỷ lệ là 5.95% / tổng số cổ phiếu lưu hành (tr.7). Kế toán trưởng Phạm Thị Bắc Giang, sinh năm 1964, quê quán Đồng Tháp, dân tộc Kinh, quốc tịch Việt Nam (tr.7), CCCD số 079164013887 cấp ngày 22/10/2024 tại Bộ Công An, chức vụ hiện nay Kế toán trưởng, địa chỉ thường trú Số 52 Tôn Thất Thuyết, Phường Vĩnh Hội – TP.HCM, sở hữu 100.468 cổ phần, tỷ lệ 0,90% / tổng số cổ phiếu lưu hành (tr.8). Tổng số CB-CNV: 54 người — người lao động đều có hợp đồng lao động theo đúng Luật lao động, được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BH thất nghiệp; làm việc 44 giờ/tuần, 8 giờ/ngày (tr.8).
- Chi tiết thưởng và thù lao năm 2025 đã nhận theo từng thành viên, đơn vị tính: đồng (tr.17). Thành viên Hội đồng quản trị: Trương Minh Tuyền – Chủ tịch HĐQT – 47.974.000; Lê Văn Phải – Phó Chủ tịch HĐQT – 38.382.000; Thái Thanh Sơn – Thành viên HĐQT – không có số liệu (ghi chú: Đã miễn nhiệm); Huỳnh Ngọc Khánh – Thành viên HĐQT – 31.985.000; Lê Kim Trinh – Thành viên HĐQT – 31.985.000; Cộng 150.326.000. Thành viên Ban Kiểm soát: Vũ Phi Bằng – Trưởng BKS – không có số liệu (ghi chú: Đã miễn nhiệm); Nguyễn Văn Châu – Trưởng BKS – 376.807.000; Võ Thị Ánh Loan – Thành viên BKS – 509.388.300; Châu Thùy My – Thành viên BKS – 268.505.600; Cộng 1.154.700.900. Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng: Lê Văn Phải – Tổng Giám đốc – 1.104.740.000; Thái Thanh Sơn – Phó Tổng GĐ – không có số liệu (ghi chú: Đã miễn nhiệm); Huỳnh Ngọc Khánh – Phó Tổng GĐ – 806.740.000; Phạm Thị Bắc Giang – Kế toán trưởng – 676.640.000; Cộng 2.588.120.000 (tr.17).
- Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có (tr.18). Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: 'Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị công ty theo quy định chung của pháp luật và Điều lệ công ty. HĐQT cũng đề ra những biện pháp để đảm bảo tính trung thực, minh bạch và hạn chế những vấn đề ảnh hưởng đến lợi ích chung của công ty và cổ đông' (tr.18).
- Đánh giá về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty (tr.14): 'Ban Tổng Giám đốc đã tổ chức triển khai tốt các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT về thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, báo cáo tài chính hằng năm.' 'Trước những khó khăn trong hoạt động kinh doanh, Ban Tổng Giám đốc đã đề ra nhiều giải pháp để thực hiện tốt các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT như: thị trường tiêu thụ, nguồn vốn kinh doanh, vốn đầu tư, điều hành bộ máy tổ chức,... nhằm đạt hiệu quả cao nhất.' Các kế hoạch định hướng của HĐQT: đồng hành gắn kết chặt chẽ với các đối tác nhà máy sản xuất xi măng để đảm bảo ưu đãi về chiết khấu, chính sách bán hàng; lựa chọn các sản phẩm xi măng có lợi thế cạnh tranh, hiệu quả cao; sử dụng và quản lý nguồn vốn Công ty một cách chặt chẽ, hạn chế bị chiếm dụng vốn, tăng cường kiểm tra giám sát công nợ; xây dựng và triển khai chương trình phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh – đầu tư phát triển Công ty (tr.14).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất TP. Hồ Chí Minh (CMD), tiền thân là Bộ phận Vật liệu xây dựng của Công ty Vật liệu Xây dựng và Chất đốt, được thành lập năm 1976. Năm 2001, chuyển đổi mô hình kinh doanh là một công ty cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và Trang trí Nội thất Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, sửa chữa và trang trí nội thất. Ngoài ra công ty còn kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ và đầu tư xây dựng cơ bản. Công ty cung cấp sản phẩm tại các tỉnh Long An, Bình Dương, Tiền Giang, địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và một số vùng lân cận. Công ty có hệ thống phân phối rộng khắp, địa bàn và sản lượng tiêu thụ của công ty chủ yếu tập trung vào thị trường Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm từ 80-85% tổng sản lượng tiêu thụ) và các tỉnh lân cận như: Bình Dương, Bình Phước, Long An... CMD được nhận sự hỗ trợ từ các nguồn hàng uy tín trong nước như: Vicem Hà Tiên, Insee, Nghi Sơn, Tafico, Cẩm Phả, Hạ Long. Ngày 05/07/2019, CMD chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Khai thác sỏi
- khai thác đất sét
- Kinh doanh vận chuyển hành khách theo hợp đồng
- Đại lý dịch vụ bưu chính - viễn thông
- Gia công, chế biến gỗ
- Bể bơi, sân tennis
- Khai thác nước ngầm, cát, đá
- Sản xuất các loại vật liệu xây dựng
- Sửa chữa và trang trí nội thất
- San lấp mặt bằng các công trình
- Kinh doanh nhà ở
- Cho thuê căn hộ, Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng
- Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại
- Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trnhf hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để nhượng, cho thuê, thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại
- Mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng nông lâm ngư cơ
- Mua bán nông sản
- Mua bán thủy hải sản, lương thực, thực phẩm, thực phẩm công nghệ
- Mua bán dụng cụ và trang thiết bị thể dục thể thao
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp
- Giáo dục nhà trẻ
- Chế biến mủ cao su
- Trông cây nông lâm nghiệp
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.383 | 39 | 19,8 | 3.545 | — |
| 2017 | 1.494 | 38 | 19,6 | 3.455 | — |
| 2018 | 1.298 | 36 | 18,4 | 3.273 | 1.500 |
| 2019 | 1.232 | 37 | 19,8 | 3.364 | 2.500 |
| 2020 | 1.217 | 74 | 31,8 | 6.727 | 2.500 |
| 2021 | 819 | 29 | 12,8 | 2.636 | 3.000 |
| 2022 | 1.011 | 31 | 12,9 | 2.818 | 3.000 |
| 2023 | 960 | 33 | 13,9 | 3.000 | 3.000 |
| 2024 | 771 | 30 | 12,8 | 2.727 | 2.800 |
| 2025 | 884 | 31 | 13,2 | 2.818 | 2.600 |