Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xi măng Cần Thơ
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xi măng Cần Thơ (CCM), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 178 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 24/08/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất & kinh doanh xi măngHoạt động kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, xi măng PCB30 và PCB40 theo TCVN 6260: 1997 (tr.2). Khẳng định vị thế thương hiệu trong ngành xi măng gồm: XI MĂNG CCM CẦN THƠ, XI MĂNG CẦN THƠ – HẬU GIANG, XI MĂNG SAO MAI và XI MĂNG CẦN THƠ DÂN DỤNG (tr.4). Kế hoạch sản xuất xi măng năm 2026: 950.000 tấn (tr.5, tr.12). Công ty con Công ty TNHH MTV Xi măng Cần Thơ – Hậu Giang đã được phê duyệt nâng công suất lên 1 triệu tấn/năm, đầu tư mở rộng Trạm nghiền Nhà máy xi măng Cần Thơ – Hậu Giang (04 Dây chuyền) trong năm 2022 (tr.7). Công ty tiếp tục khai thác và vận hành Dây chuyền 4 – Nhà máy xi măng Cần Thơ – Hậu Giang tại công ty con với công suất 1 triệu tấn/năm (tr.8). | Mảng cốt lõi | Xi măng × PCB30/PCB40 |
| Bê tông tươiKế hoạch sản xuất Bê Tông năm 2026: 104.500 M3 (tr.5). Tiếp tục vận hành Trạm bê tông sản lượng đạt công suất 120 m3/giờ, đồng thời kết hợp với Trạm bê tông của Công ty Mẹ trên Thốt Nốt nhằm đáp ứng cho các công trình, dự án xây dựng lớn (tr.5). | Mảng mở rộng | Bê tông × Thốt Nốt |
| Gạch ống không nungLập xưởng sản xuất dây chuyền sản xuất máy ép gạch ống không nung tại Công ty TNHH MTV xi măng Cần Thơ - Hậu Giang, cung cấp cho Khu vực các tỉnh Tây Nam Bộ, dần thay cho gạch đất nung theo quy định của Chính phủ (tr.7, tr.12). Kế hoạch sản xuất kinh doanh gạch không nung năm 2026: duy trì các Nhà phân phối hiện tại, đạt công suất khoảng 03 đến 05 triệu viên gạch (tr.6); tài liệu cũng nêu kế hoạch sản xuất và bán ra thị trường khoảng 3 - 5 triệu viên gạch (tr.7). | Mảng mới | Gạch không nung × Tây Nam Bộ |
| Khai thác khoáng sản & VLXD khácNgành nghề đăng ký gồm: khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; khai thác quặng sắt; khai thác kinh doanh, xuất nhập khẩu khoáng sản (tr.2); xuất khẩu khoáng sản đá Granite, tràng thạch (Feslpat), thạch anh, gạch Block, gạch các loại; sản xuất tràng thạch (Feslpat), đá Granite nhân tạo, thạch anh, gạch Block (tr.3). | Ngành nghề đăng ký | Khoáng sản × Đá Granite |
| Nhập khẩu nguyên liệu & vận tảiNhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế, Clinker, thạch cao phục vụ sản xuất xi măng, hạt nhựa PP, PE và các loại giấy làm vỏ bao xi măng; vận tải hàng hóa đường thủy và đường bộ (tr.2). Nhập khẩu khoáng sản quặng laterite (sắt), quặng felspat (tr.3). | Hỗ trợ đầu vào | Nguyên liệu × Clinker |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa ĐBSCL: cung cấp nhu cầu xi măng cho toàn khu vực Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp (tr.6).
- Đông Nam Bộ & lân cận: đẩy mạnh phát triển thương hiệu Xi măng Áng Sơn tại các tỉnh Đông Nam bộ, cung cấp xi măng cho khu vực Biên Hòa, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Tp. HCM; chủ động gia công cho Xi măng Hà Tiên, TOPHOME, Star Home, Xi măng Lavica và nhiều Đơn vị khác (tr.4, tr.6).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu tăng nhẹ, lợi nhuận giảm sâu năm 2025 · Doanh thu 1.017.985.084.719 đồng, bằng 103,9% so với 979.999.197.850 đồng năm 2024; Lợi nhuận trước thuế 31.497.929.813 đồng chỉ bằng 47,9% và Lợi nhuận sau thuế 27.268.862.108 đồng chỉ bằng 41,5% so với năm trước; Lãi cơ bản trên cổ phiếu 4.076 đồng, bằng 46,8% so với 8.706 đồng năm 2024 (tr.11, tr.12).
- Không đạt kế hoạch 2025 · Tổng doanh thu thực hiện 1.017.985 triệu đồng chỉ đạt 82.23% kế hoạch 1.238.000 triệu đồng; Tổng lợi nhuận trước thuế thực hiện 27.268 triệu đồng chỉ đạt 36.36% kế hoạch 75.000 triệu đồng; Mức cổ tức dự kiến và Thu nhập bình quân đều đạt 100% kế hoạch (tr.7).
- Kế hoạch 2026 · Sản xuất xi măng 950.000 tấn, Bê Tông 104.500 M3, Tổng doanh thu 1.307.000 triệu đồng, Lợi nhuận trước thuế 70.000 triệu đồng (trong đó Xi măng Cần Thơ 15.000 triệu đồng, Xi măng Cần Thơ-HG 55.000 triệu đồng), Nộp NSNN 10.000 triệu đồng (tr.5).
- Mở rộng công suất qua công ty con · Công ty TNHH xi măng Cần Thơ - Hậu Giang (công ty con, góp vốn 100%) được phê duyệt nâng công suất lên 1 triệu tấn/năm; Công ty tiếp tục khai thác và vận hành Dây chuyền 4 – Nhà máy xi măng Cần Thơ – Hậu Giang công suất 1 triệu tấn/năm (tr.7, tr.8, tr.14).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xi măng Cần Thơ (CCM) thành lập năm 1986, và chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần năm 2004. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xi măng, bê tông thương phẩm và gạch không nung. Hiện nay, Công ty đã có 4 dây chuyền sản xuất hiện đại với tổng công suất trên 1 triệu tấn/năm, hệ thống đóng bao tự động, tổng công suất đóng bao 120 tấn/giờ. Công ty có mạng lưới phân phối rộng với hơn 100 đại lý tại các khu vực: Đồng bằng Sông Cửu Long, các tỉnh Đông Nam Bộ, tỉnh Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông, thành phố Hồ Chí Minh và thị trường Campuchia. Ngày 06/07/2018, CCM chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa: Bằng Sà lan, ghe
- Xây dựng dân dụng
- Kinh doanh bất động sản. Đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng khu dân cư
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Vận tải hàng hóa đường bộ: bằng xe tải, xe ben
- Bốc xếp hàng hóa
- Kinh doanh bê tông tươi, bê tông đúc sẵn, tràng thạch (Feslpat), đá Granite nhân tạo, thạch anh, gạch nhẹ không nung, gạch vỉa hè, gạch con sâu
- Buôn bán kim loại và quặng kim loại (trừ buôn bán vàng, bạc và kim loại quý khác)
- Khai thác quặng sắt
- Sản xuất oxy
- Sản xuất sắt, thép, gang
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phù kim loại
- Sản xuất bao bì bằng giấy bìa
- Đóng tàu
- Đóng thuyền
- Sửa chữa tàu và thuyền
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu (Không bao gồm tư vấn thuế, kiểm toán tư vấn, kế toán và tư vấn pháp luật)
- Kinh doanh xăng, dầu, khí đốt, nhớt
- Bán buôn thóc, ngô, và các loại hạt ngũ cốc khác
- Bán buôn gạo
- Bán buôn thực phẩm
- Sản xuất bê tông tươi, bê tông đúc sẵn, sản xuất gạch ống không nung
- Sản xuất máy ép gạch ống không nung
- Xuất khẩu xi măng các loại
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 349 | 15 | 10,8 | 2.500 | — |
| 2017 | 696 | 46 | 23,0 | 7.667 | 1.000 |
| 2018 | 980 | 43 | 18,4 | 7.167 | 1.000 |
| 2019 | 1.120 | 64 | 21,9 | 10.667 | 1.000 |
| 2020 | 1.150 | 75 | 20,9 | 12.500 | 2.000 |
| 2021 | 971 | 47 | 12,2 | 7.833 | 2.000 |
| 2022 | 1.286 | 53 | 12,6 | 8.833 | 2.000 |
| 2023 | 1.112 | 67 | 14,1 | 11.167 | 2.000 |
| 2024 | 1.033 | 54 | 10,5 | 9.000 | 2.000 |
| 2025 | 1.043 | 27 | 4,8 | 4.500 | — |