Công ty Cổ phần Xây dựng 47
Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (C47), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 315 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Thi công xây lắp công trình thủy lợi - thủy điệnMảng cốt lõi, gồm xây dựng công trình thủy lợi, công trình điện, đường bộ, dân dụng. Doanh thu thi công xây lắp đạt 1.469.671 triệu đồng năm 2025, tăng 83,07% so với 2024 (tr.85, tr.123). | Mảng chủ lực, chiếm 88,17% tổng doanh thu thuần năm 2025 (tr.123) | 88,17% doanh thu |
| EPC dự án thủy điện tại LàoTổng thầu EPC dự án thủy điện Nam Neun 1 (tổng giá trị hợp đồng 184.999.999 USD, tương đương 4.500 tỷ đồng) và dự án thủy điện Nam Phak (768,0 tỷ đồng), đã thành lập công ty con vốn hóa 100 tỷ đồng đặt trụ sở tại Lào (tr.65, tr.124). | Hướng mở rộng thị trường quốc tế, giữ vai trò Tổng thầu EPC | Thị trường Lào |
| Dịch vụ khách sạn, nhà hàng, du lịch lữ hànhDịch vụ lưu trú, ăn uống, tổ chức tour gắn với địa bàn Bình Định (Quy Nhơn). Doanh thu đạt 108.789 triệu đồng năm 2025, tăng 6,81% so với 2024 (tr.83, tr.123). | Mảng bổ trợ, chiếm 6,53% tổng doanh thu thuần năm 2025 (tr.123) | 6,53% doanh thu |
| Sản xuất điệnVận hành các dự án phát điện tự đầu tư. Doanh thu sản xuất điện đạt 24.753 triệu đồng năm 2025, tăng 30,01% so với 2024 (tr.83, tr.123). | Mảng bổ trợ, chiếm 1,49% tổng doanh thu thuần năm 2025 (tr.123) | 1,49% doanh thu |
| Kinh doanh khácGồm sản xuất bê tông, vật liệu xây dựng, khai thác đá - cát - sỏi - đất sét, cho thuê máy móc thiết bị, kinh doanh bất động sản. Doanh thu khác đạt 63.639 triệu đồng năm 2025, tăng 216,77% so với 2024 (tr.55, tr.83, tr.123). | Mảng bổ trợ, chiếm 3,82% tổng doanh thu thuần năm 2025 (tr.123) | 3,82% doanh thu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Miền Trung - Tây Nguyên: thị trường truyền thống, nơi C47 (tiền thân Công ty Xây dựng Thủy lợi 7, thành lập 1975) xây dựng vị thế hàng đầu về thi công công trình thủy điện, thủy lợi (tr.19).
- Đông Nam Bộ và các tỉnh trọng điểm: các dự án đang/mới ký năm 2025 gồm thủy điện tích năng Bác Ái (Ninh Thuận, 359,4 tỷ đồng), thủy điện Trị An mở rộng (Đồng Nai), Hồ suối Cái (Phú Yên, 121,4 tỷ), Hồ Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh, 164,7 tỷ), HCN Ka Zam (Lâm Đồng, 68,2 tỷ), Hồ Đắk Gang (Đắk Nông, 59,5 tỷ) (tr.79, tr.124).
- CHDCND Lào: thị trường quốc tế trọng điểm với 2 dự án EPC thủy điện lớn (Nam Neun 1, Nam Phak) và công ty con vốn hóa 100 tỷ đồng vừa được HĐQT phê duyệt thành lập ngày 17/11/2025 (tr.19, tr.124).
- Thị trường mở rộng dự kiến: Tây Nam Bộ, Tây Bắc Bộ trong nước; Indonesia, Ấn Độ ở nước ngoài, hướng tới vai trò Tổng thầu EPC (tr.65).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Đầu tư công tăng tốc: Quốc hội thông qua Nghị quyết 192/2025/QH15 nâng tỷ trọng vốn đầu tư công từ 6% lên 7% GDP (~36 tỷ USD), tăng khoảng 40% so với năm 2024, cùng loạt dự án hạ tầng trọng điểm giai đoạn 2025-2026 (tr.79).
- Đầu tư ngành điện mở rộng: EVN giải ngân 125.778 tỷ đồng năm 2025 (+14,7%); tổng vốn đầu tư ngành điện giai đoạn 2026-2030 dự kiến khoảng 136 tỷ USD, cao hơn ~75% so với kế hoạch trước (tr.81).
- Hợp đồng ký mới năm 2025 đạt 753,5 tỷ đồng: gồm thủy điện tích năng Bác Ái, thủy điện Trị An mở rộng, KDL sinh thái Biển Hòn Ngang, Hồ Đắk Gang - tạo backlog cho các năm tới (tr.79).
- Kết quả tài chính đột phá năm 2025: doanh thu thuần 1.666.853 triệu đồng (+76,61%), lợi nhuận sau thuế 53.225 triệu đồng (+1.319%), vượt 111,12% kế hoạch doanh thu và 133,06% kế hoạch lợi nhuận (tr.85, tr.123).
- Kế hoạch kinh doanh 2026: mục tiêu tổng doanh thu 1.800 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 60 tỷ đồng, tỷ lệ chi trả cổ tức 10% (tr.144). Rủi ro cần theo dõi: giá vật tư xây dựng (thép, xi măng) duy trì cao, thiếu hụt lao động ngành xây dựng và cạnh tranh gia tăng về công nghệ - kỹ thuật thi công (tr.125).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (C47) có tiền thân là Công ty Xây dựng Thủy lợi 7, được thành lập vào năm 1975. Công ty có hoạt động kinh doanh (i) Xây dựng nặng (thủy lợi, nhà máy thủy điện và các công trình xây dựng công nghiệp khác), (ii) Khách sạn và Du lịch, (iii) Dịch vụ xuất khẩu lao động và (iv) Gia công và kinh doanh vật liệu xây dựng. Các dự án của C47 chủ yếu được thực hiện ở miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Việt Nam. C47 đã tham gia vào các dự án trọng điểm trong nhiều lĩnh vực như (i) Xây dựng thủy lực: Hồ chứa nước Ta Ruc (chiều dài đập: 950 mét, chiều cao đỉnh: 58 mét), Đập bê tông đầm lăn (RCC) tại Hồ chứa nước trọng (chiều dài đập: 517 mét, Chiều cao đỉnh: 69m), (ii) Công trình thủy điện: Công trình thủy điện Trung Sơn (công suất 260MW), công trình thủy điện Thượng Kon Tum (công suất 220MW), (iii) Xây dựng dân dụng & công nghiệp Dự án: Nhà máy Phước An (tổng vốn đầu tư 85 tỷ đồng), Trung tâm quốc tế về giáo dục khoa học và liên ngành - tỉnh Bình Định và khách sạn Seagull. Ngày 30/03/2011, C47 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE).
- Đại tu xe, máy thi công
- Sản xuất, phục hồi phụ kiện cơ khí. Sản xuất các sản phẩm cơ khí công trình
- Dịch vụ massage
- Tư vấn du học
- Kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng. Kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng ô tô
- Kinh doanh dịch vụ thể thao, giải trí, trò chơi thể thao trên biển
- Đại lý thu đổi ngoại tệ
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Dịch vụ thí nghiệm kiểm tra độ bền cơ học bê tông kết cấu
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Thi công khoan phụt vữa xử lý nền và thân công trình
- Sản xuất gạch không nung
- Hoạt động của các tụ điểm truy cập inter net
- Cho thuê xe ô tô
- Khách sạn
- Nhà hàng, quá ăn, hàng ăn uống
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
- Xây dựng công trình thủy
- Xây dựng công trình khai khoáng
- Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.491 | 3 | 1,1 | 83 | 900 |
| 2017 | 1.058 | 22 | 7,4 | 611 | 1.000 |
| 2018 | 893 | 43 | 13,4 | 1.194 | 2.000 |
| 2019 | 895 | 4 | 1,2 | 111 | — |
| 2020 | 1.233 | 18 | 6,0 | 500 | — |
| 2021 | 882 | 43 | 12,5 | 1.194 | — |
| 2022 | 789 | 16 | 3,7 | 444 | — |
| 2023 | 986 | 16 | 3,5 | 444 | — |
| 2024 | 944 | 4 | 0,9 | 111 | — |
| 2025 | 1.667 | 53 | 10,8 | 1.472 | — |