BTD
Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm Thủ Đức
Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm Thủ Đức (BTD), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 119 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 20/08/2026.
Thiết bị, vật liệu xây dựng
—nghìn đ
Giá EOD ngày 20/08/2026
Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm Thủ ĐứcSản xuất bê tông ly tâm (trụ điện, cọc, cấu kiện xây dựng) — công ty thành viên của Tổng Cty CP Xây dựng Công nghiệp Việt Nam (VINAINCON), Tổng Cty sở hữu 51% vốn điều lệ
Thị trường chính: Sản phẩm công ty chủ yếu phục vụ các đơn vị thuộc ngành Điện lực, Viễn Thông ở miền Đông, Tây, Nam bộ, miền Trung và miền bắc (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Trụ điện, cọc, cấu kiện xây dựng và dịch vụ khácDoanh thu TH2024 285,56 tỷ đồng, TH2025 386,985 tỷ đồng, so sánh 2025/2024 bằng 135,51% (tr.15, tr.16); trong đó doanh thu từ NM Hải Dương: 2024 không có (in dấu "-"), 2025 là 37,474 tỷ đồng (tr.15). Ghi chú in kèm: sản phẩm Chi nhánh Nhà máy Hải Dương mới bắt đầu sản xuất trong tháng 5/2025 (tr.16). | Mảng doanh thu chủ lực, chiếm phần lớn tổng doanh thu | Trụ điện & cọc BTLT |
| Sản phẩm mới (Gạch bê tông xanh)Doanh thu TH2024 0,503 tỷ đồng, TH2025 2,299 tỷ đồng, so sánh 2025/2024 bằng 457,05% (tr.16). Sản lượng sản xuất TH2024 25.952 viên, TH2025 400.709 viên, so sánh 2025/2024 bằng 1.544,04% (tr.15). | Mảng mới, tỷ trọng doanh thu còn nhỏ nhưng tăng trưởng nhanh | Gạch bê tông xanh |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: sản phẩm chủ yếu phục vụ các đơn vị thuộc ngành Điện lực, Viễn Thông ở miền Đông, Tây, Nam bộ, miền Trung và miền bắc (tr.2).
- Ngày 15/05/2025 Công ty đưa vào vận hành dây chuyền sản xuất tại Chi nhánh Công ty bê tông ly tâm Hải Dương (Thôn Đông Phan, xã Nam Sách, TP Hải Phòng) nhằm đáp ứng tiềm năng phát triển của thị trường Miền Bắc (tr.2).
- Kế hoạch khối lượng sản xuất 2026: Hải Dương đặt 5.200 Cột điện và 33.462 cọc ống, trong tổng kế hoạch toàn công ty 58.562 trụ điện (bằng 107,5% so với 2025) và 92.035 cọc ống (bằng 157,12% so với 2025) (tr.19).
- Công ty có công ty con CP Bê tông Ly tâm Thủ Đức 1 (BTD góp 51% VĐL, 40,8/80 tỷ đồng) và công ty liên kết CP Bê tông Ly tâm Vinaincon tại Hải Dương (BTD góp 20% VĐL, 8/40 tỷ đồng) (tr.4).
- Chi nhánh Bình Dương và Chi nhánh Hải Dương của Công ty CP Bê tông Ly tâm Thủ Đức cùng sản xuất trụ điện, cọc cừ, cọc ván, cấu kiện bê tông đúc sẵn (tr.4).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Rủi ro kinh tế 2025: nguồn cung nguyên vật liệu đầu vào, đặc biệt là đá 1x2, rất khan hiếm, giá thành tăng gấp đôi; tình hình lãi suất biến động ảnh hưởng khách hàng thanh toán chậm, thu hồi công nợ khó khăn (tr.5).
- Do Chính phủ ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng và biến động khai thác, giá đá xây dựng có thời điểm tăng từ 40% đến 60%, giá cát nghiền tăng khoảng 51%, cát tự nhiên tăng khoảng 7% dẫn tới chi phí sản xuất tăng cao; lạm phát năm 2025 ở mức trên 3,31%; từ quý 4/2025 hầu hết nhà sản xuất xi măng tăng giá bán, mức biến động tăng từ 30.000 đ/tấn tới 100.000 đ/tấn (tr.14).
- Dự án đầu tư mở rộng năng lực sản xuất của Chi nhánh Hải Dương (dây chuyền 2): quy mô sản xuất khoảng 39.600 sản phẩm/năm (trong đó cột điện khoảng 16.000 sản phẩm, cọc 23.6000 sản phẩm — nguyên văn bản in, xem mâu thuẫn ghi chú bên dưới). Tổng mức đầu tư (dự kiến) 45.543 triệu đồng, gồm chi phí xây dựng 11.932 triệu đồng, chi phí thiết bị 27.950 triệu đồng, chi phí quản lý DA 2.495 triệu đồng, chi phí tư vấn ĐTXD 2.310 triệu đồng, chi phí khác 856 triệu đồng. Kế hoạch hoàn thành đầu tư xây dựng, đưa vào sử dụng trong Quý IV/2026 (tr.20).
- Dự án nhà ở xã hội kết hợp thương mại dịch vụ - TDC tại 356A đường Võ Nguyên Giáp, phường Phước Long, TP HCM (theo Nghị quyết số 75/NQ-HĐQT ngày 22/12/2025 của HĐQT Tổng Công ty VINAINCON): tổng mức đầu tư (dự kiến) 460.538.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) cho phần nhà ở xã hội kết hợp nhà ở thương mại và dịch vụ. Kế hoạch 2026: hoàn thành thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng vào cuối Quý IV/2026 (tr.21).
- Kế hoạch mua sắm thiết bị 2026 gồm đầu tư Hệ thống sàng cát rửa đá, rửa cát nghiền trị giá 3.000 triệu đồng tại nhà máy Thủ Đức + Bến Cát, nhằm giảm hàm lượng xi măng trong bê tông, tiết giảm giá thành sản phẩm (tr.19 khái niệm dự án; tr.20 giá trị 3.000 triệu; tr.22 câu giảm xi măng).
- Công ty liên kết CP Bê Tông Ly Tâm Vinaicon Hải Dương (BTD góp 20% VĐL = 8 tỷ đồng): năm 2025 kết quả SXKD không đạt kế hoạch, thậm chí lỗ 2,6 tỷ đồng. Theo báo cáo đã kiểm toán: Tổng doanh thu KH2025 1.753 triệu đồng / TH2025 2.340 triệu đồng (bằng 133%); LNST KH2025 (1.341) triệu đồng / TH2025 (2.611) triệu đồng; nộp ngân sách TH2025 667 triệu đồng; tiền lương bình quân KH2025 6.500.000 đồng / TH2025 6.700.000 đồng (bằng 103%) (tr.17).
- Kế hoạch SXKD 2026 (tính riêng TDC, so với TH2025): Doanh thu 438,516 tỷ đồng (bằng 112,65%); Nộp ngân sách 12,587 tỷ đồng (bằng 112,65%); LNST 12,409 tỷ đồng (bằng 149,1%); Tỷ suất LN/VĐL 19,3% (bằng 148,8%); Quỹ tiền lương 78,056 tỷ đồng (bằng 115,32%); Lao động bình quân 380 người (bằng 112,42%); Thu nhập bình quân 17,118 triệu đồng/tháng (bằng 102,6%); Chia cổ tức kế hoạch 12% (so với TH2025 là 10%) (tr.18).
- Cơ cấu cổ đông (xác định đến 09/04/2026): tổng số cổ phần 6.414.100 CP (tr.11). Cổ đông lớn: Tổng Cty CP Xây Dựng Công nghiệp Việt Nam nắm 3.271.191 CP = 51%; Nguyễn Duy Hưng nắm 656.410 CP = 10,23%; Hà Thị Kim Dung nắm 323.610 CP = 5,04% (tr.12). Cổ phiếu quỹ tại 31/12/2025: 1.809 cổ phần, không có giao dịch cổ phiếu quỹ thực hiện trong năm (tr.12).
- Lao động: tổng số lao động đầu kỳ 287 người, cuối kỳ 353 người, bình quân trong năm 338 người; số lao động tăng trong kỳ 185 người, giảm 79 người; lương bình quân 16.687.000 đồng/người/tháng (tr.7-8, tr.13).
- Danh sách HĐQT theo bảng tại tr.24-25 (CP sở hữu tại 09/04/2026): Đỗ Chí Nguyễn - Chủ tịch HĐQT (bổ nhiệm tháng 04/2017; đại diện phần vốn Tổng Cty CP XD CN Việt Nam, 1.112.205 CP = 17,34%); Chu Văn Lượng - Ủy viên HĐQT (tháng 05/2022; đại diện phần vốn Tổng Cty, 1.079.493 CP = 16,83%; đồng thời là Giám đốc Công ty từ tháng 01/2023); Nguyễn Thế Phương - Ủy viên HĐQT (tháng 04/2019; đại diện phần vốn Tổng Cty, 1.079.493 CP = 16,83%); Phan Thị Hồng Phúc - Ủy viên HĐQT (tháng 04/2017; Phó Giám đốc Cty, 117.313 CP = 1,83%); Lại Tuấn Chinh - Ủy viên HĐQT (tháng 05/2024; Phó Giám đốc Cty, 0 CP = 0%). Xem mâu thuẫn về chức danh Chủ tịch HĐQT ở ghi chú bên dưới.
- Hoạt động HĐQT năm 2025: tổ chức 04 phiên họp định kỳ với đầy đủ thành viên tham dự, ban hành 08 Nghị quyết và 02 Quyết định để kịp chỉ đạo các vấn đề thuộc thẩm quyền (tr.25).
- Ban Kiểm soát (tr.31-32): Đặng Quang Cường - Trưởng BKS (bổ nhiệm tháng 04/2019, 0 CP); Nguyễn Việt Hòa - Ủy viên BKS (tháng 04/2017); Đỗ Văn Hùng - Ủy viên BKS (tháng 04/2017, 0 CP). Thù lao BKS trong năm cộng 84.000.000 đồng (Trưởng BKS 36.000.000đ, mỗi thành viên 24.000.000đ) (tr.31).
- Ban điều hành (tr.33-34): Chu Văn Lượng - Giám đốc (bổ nhiệm tháng 01/2023); Phan Thị Hồng Phúc - Phó GĐ phụ trách Kinh doanh (tháng 09/2016); Lại Tuấn Chinh - Phó GĐ phụ trách Kỹ thuật-sản xuất (tháng 01/2024); Phạm Anh Linh - Kế toán trưởng (tháng 05/2022). Tổng thu nhập Ban điều hành hưởng trong năm 2025 cộng 2.861.194.000 đồng, trong đó Chu Văn Lượng (Giám đốc) 889.816.000 đồng, Phan Thị Hồng Phúc (Phó GĐ) 638.975.000 đồng, Lại Tuấn Chinh (Phó GĐ) 741.824.000 đồng, Phạm Anh Linh (KTT) 545.579.000 đồng (tr.33-34).
- Người có liên quan: bà Phan Thị Hồng Phúc (Phó GĐ, Ủy viên HĐQT) có chồng là ông Đỗ Ngọc Tuấn sở hữu 14.518 cổ phần (tr.30).
- Cổ tức: Công ty đã thông báo chi trả cổ tức năm 2024 vào Tháng 11/2025 với số tiền 4.488.603.700 đồng tương ứng 7% vốn điều lệ theo Nghị quyết (tr.16). Kế hoạch phân phối lợi nhuận 2025: LNST dùng để phân phối 8.321.075.505 đồng, chi trả cổ tức (10% VĐL) 6.412.291.000 đồng, lợi nhuận còn lại 1.908.784.505 đồng; trích quỹ khen thưởng 400.000.000 đồng, quỹ phúc lợi 1.000.000.000 đồng, quỹ đầu tư phát triển 508.784.505 đồng (tr.17, tr.18).
- Ý kiến kiểm toán độc lập (Công ty TNHH Kiểm Toán CPA Việt Nam, thực hiện đúng theo lộ trình hợp đồng cho báo cáo hợp nhất với Cty con TDC1 và Cty liên kết Vinaincon): nguyên văn "đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31/12/2025 cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày" (tr.16, tr.36). Không dùng nhãn "chấp nhận toàn phần" vì bản in không ghi cụm này.
- MÂU THUẪN NỘI TẠI (giữ nguyên như in, không chọn phe): (1) Bảng "Tình hình tài chính" (tr.10) có dấu hiệu lệch dòng in giữa nhãn cột và giá trị — do nhãn "Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh" chiếm 2 dòng in trong khi giá trị tương ứng chỉ 1 dòng, khiến các giá trị bên dưới lệch xuống 1 bậc so với nhãn: theo thứ tự in trên trang, nhãn "Lợi nhuận khác" đứng cạnh dòng số 8.859.693.639 / 9.312.654.143 / 105%; nhãn "Lợi nhuận trước thuế" đứng cạnh dòng số 8.044.637.705 / 8.321.075.505 / 103%; nhãn "Lợi nhuận sau thuế" đứng cạnh dòng số 7% / 10% / 143%; nhãn cuối "Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức" không còn dòng số nào bên cạnh (hết bảng). (2) tr.20: "Sản xuất được khoảng 39.600 sản phẩm/năm (trong đó cột điện khoảng 16.000 sản phẩm, cọc 23.6000 sản phẩm)" — số "23.6000" thừa một số 0 so với phép cộng 16.000+23.600=39.600 (nguyên văn bản in). (3) Chức danh Chủ tịch HĐQT bị đảo ngược giữa hai phần: bảng danh sách HĐQT (tr.24-25) ghi Đỗ Chí Nguyễn là "Chủ tịch HĐQT" và Nguyễn Thế Phương là "Ủy viên HĐQT"; nhưng phần lý lịch chi tiết mục "1.1 Nguyễn Thế Phương" (tr.26) lại ghi chức danh "Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Thủ Đức", còn mục "1.2 Ông Đỗ Chí Nguyễn" (tr.27) lại ghi chức danh "Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Thủ Đức". (4) Trình độ chuyên môn của ông Lại Tuấn Chinh ghi khác nhau ở hai nơi: mục "1.5 Lại Tuấn Chinh" (tr.29) ghi "Cử nhân kinh tế"; mục "3.3 Ông Lại Tuấn Chinh" (tr.34) ghi "Kỹ sư khai thác mỏ" (cùng một người, cùng ngày sinh 24/06/1976, cùng địa chỉ thường trú). (5) Số liệu thù lao HĐQT & BKS năm 2025 không khớp giữa 3 nơi: văn bản mô tả tình hình thực hiện nghị quyết ĐHĐCĐ (tr.16) ghi "Chi thù lao HĐQT & BKS: 360 triệu đồng (trong đó HĐQT 276 tr, BKS 84 tr)"; bảng "Thù lao HĐQT trong năm" (tr.25) ghi tổng cộng 332.000.000 đồng; bảng "Kế hoạch trả thù lao HĐQT, BKS 2026" (tr.21, cho năm 2026 chứ không phải 2025) lại trùng khớp con số 360.000.000 đồng với văn bản mô tả tr.16. (6) Tên công ty liên kết ghi không nhất quán: tiêu đề mục b (tr.17) ghi "Công ty Cổ phần Bê Tông Ly Tâm Vinaicon Hải Dương", chú thích bảng ngay dưới cùng trang ghi "(Số liệu Công ty CP Bê tông Ly tâm Vinaincon)", còn tr.4 ghi "Công ty CP bê tông Ly tâm Vinaincon" — chênh nhau chữ "n" giữa "Vinaicon" và "Vinaincon". (7) Câu mô tả ĐHĐCĐ (tr.16) ghi nguyên văn "Công ty đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 vào ngày 16/5/2024" — năm nêu trong tên đại hội (2025) không khớp ngày tháng năm tổ chức (16/5/2024). (8) Số cổ phần sở hữu của bà Nguyễn Việt Hòa (Ủy viên BKS) ghi khác nhau ở hai bảng cùng chủ đề: bảng "Tỷ lệ sở hữu Cổ phần của BKS" (tr.31) ghi 25.428 cổ phần; trong khi bảng cơ cấu cổ đông tổng thể mục "2. Cổ đông đặc biệt - BKS" (tr.12, số tổng cộng 3 thành viên BKS) và mục lý lịch cá nhân "2.2 Bà Nguyễn Việt Hòa" (tr.32) đều ghi 24.928 cổ phần — chênh nhau đúng 500 cổ phần, chép nguyên cả hai không chọn phe.
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2024/2025 (tr.11): Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,92 → 0,94; Hệ số thanh toán nhanh 0,61 → 0,54; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,52 → 0,59; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 1,09 → 1,43; Vòng quay hàng tồn kho 4,71 → 4,89 vòng; Doanh thu thuần/Tổng tài sản 0,87 → 1,00 vòng; Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần, Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản, Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (tr.11).
Nguồn: Đọc toàn bộ 38 trang ảnh scan của PDF (pdftoppm 200dpi cho toàn bộ, riêng tr.17/PDF18 render thêm 300dpi để xác minh chính tả). Công thức trang: in = PDF-1; PDF1 và PDF38 là bìa và trang trống, không đánh số. Xác minh độc lập bằng footer thật tại các trang in 1,3,4,7,8,9,11,12,13,16,17,20,21,22,24,25,29,32,33,35 (tương ứng PDF2,4,5,8,9,10,12,13,14,17,18,21,22,23,25,26,30,33,34,36).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm Thủ Đức (BTD) có tiền thân là Xưởng Bê tông Ly tâm Thủ Đức, được thành lập vào năm 1989. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. BTDchính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2004. Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng bê tông công nghiệp như trụ điện, cọc ống, cọc vuông, cung cấp cho thị trường miền Đông, Tây, Nam Bộ và xuất khẩu sang Campuchia. BTD được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 03/2017.
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bê tông công nghiệp
- Thi công các công trình công nghiệp, dân dụng, cơ sở hạ tầng
- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm cơ khí, vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị máy móc kỹ thuật
- Tư vấn xây dựng
- Chuyển giao công nghệ sản xuất bê tông công nghiệp
- Kinh doanh vận tải hàng hóa
- Kinh doanh nhà
- Thiết kế sản phẩm bê tông công nghiệp, cơ khí, thiết bị nâng công nghiệp
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 774 | 43 | 22,8 | 7.167 | 1.200 |
| 2017 | 967 | 47 | 21,1 | 7.833 | 1.000 |
| 2018 | 952 | 39 | 16,2 | 6.500 | 2.000 |
| 2019 | 930 | 40 | 15,4 | 6.667 | 4.000 |
| 2020 | 1.181 | 54 | 19,9 | 9.000 | 4.000 |
| 2021 | 1.202 | 45 | 16,2 | 7.500 | 3.000 |
| 2022 | 726 | 16 | 6,3 | 2.667 | 1.500 |
| 2023 | 784 | 15 | 6,1 | 2.500 | 700 |
| 2024 | 919 | 15 | 6,1 | 2.500 | 700 |
| 2025 | 1.014 | 20 | 7,7 | 3.333 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của BTD là bao nhiêu?
P/E của BTD là 5,9 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của BTD là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của BTD là 7,7%.
Vốn hoá của BTD là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của BTD khoảng 119 tỷ đồng.