BDT

Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp

Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp (BDT), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 351 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Thiết bị, vật liệu xây dựng
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp"Đi cùng bạn trên bước đường an cư lạc nghiệp" (tr.19)
Thị trường chính: Chủ yếu tại Phường Cao Lãnh và các xã, phường khác thuộc tỉnh Đồng Tháp (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Khai thác cát sôngNgành nghề kinh doanh chính (tr.2). Năm 2025 hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều ảnh hưởng đặc biệt ở lĩnh vực chủ lực là hoạt động khai thác cát; Công ty không hoàn thành kế hoạch SXKD do sản lượng khai thác cát bị sụt giảm (tr.18, tr.20). Đang tổ chức khai thác từ Dự án 02 mỏ cát tại xã Long Khánh B, huyện Hồng Ngự và xã Tân Thuận Tây, TP Cao Lãnh, được UBND tỉnh cấp phép khai thác cung cấp cho các công trình trọng điểm trong tỉnh (tr.8). Định hướng trung-dài hạn: giảm doanh thu từ hoạt động khai thác cát và đẩy mạnh doanh thu từ các lĩnh vực khác (tr.5); giảm dần tỷ trọng doanh thu của hoạt động khai thác cát để chuyển dịch sang hoạt động xây dựng cơ bản và kinh doanh bất động sản công nghiệp (tr.21). Giải pháp: định biên lại lao động vận hành cần cẩu, cắt giảm chi phí không cần thiết để có mức giá cạnh tranh khi gia công khai thác cát cho các chủ đầu tư/nhà thầu; tìm hiểu, lập thủ tục xin UBND Tỉnh cho tham gia khai thác các mỏ cát khác và tham gia đấu giá quyền khai thác mỏ cát trong và ngoài tỉnh (tr.10, tr.11)."lĩnh vực chủ lực" (tr.18), đang giảm dần tỷ trọng doanh thu theo định hướng tái cơ cấu (tr.21)Khai thác cát
Thi công xây dựng công trình giao thông, dân dụng, san lấp mặt bằngNgành nghề kinh doanh chính (tr.2), gồm cả lĩnh vực sản xuất và thi công bê tông nhựa nóng. Giải pháp 2026-2030 cho xây dựng công trình giao thông: củng cố, chấn chỉnh hoạt động; trước mắt từng bước tham gia đấu thầu thi công công trình nhỏ, thực hiện liên doanh, liên kết với các đơn vị khác để tham gia thi công công trình lớn hơn nhằm dần tích lũy lại năng lực (tr.10). Bê tông nhựa nóng: trước đây Công ty đã thực hiện tốt ở rất nhiều công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, tỷ suất lợi nhuận của lĩnh vực này đạt tương đối cao, nhưng thời gian gần đây doanh thu của hoạt động này giảm dần — là trọng tâm để Công ty chú trọng trong quá trình tái cơ cấu, phấn đấu khôi phục doanh thu ở hoạt động này đạt hiệu quả như những năm trước đây (tr.5); giải pháp cụ thể là tiếp tục nghiên cứu xây dựng lại mức giá thành chuẩn, hợp lý và cạnh tranh, có xem xét ý kiến của cán bộ vận hành trạm bê tông nhựa nóng và cán bộ tổ chức thi công (tr.10). Kế hoạch phát triển 2026: đối với lĩnh vực hạ tầng giao thông, Công ty đẩy mạnh công tác tìm kiếm, đấu thầu các dự án đầu tư công, đặc biệt trong lĩnh vực hạ tầng giao thông, san lấp, xây dựng cơ bản — là phân khúc có nguồn vốn ổn định trong giai đoạn hiện nay; đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ đầu tư, tổng thầu nhằm gia tăng cơ hội việc làm (tr.20).đang củng cố, chấn chỉnh hoạt động (tr.10)Xây lắp giao thông
Kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệpNgành nghề kinh doanh chính (tr.2). Dự án Khu công nghiệp Tân Kiều (huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp): quy mô diện tích 148,71 ha, trong đó đất xây dựng nhà máy và các công trình phụ trợ là 104,848 ha, chiếm 70,5% tổng diện tích dự án; thuận lợi về giao thông đường bộ và đường thủy, cách Thành phố Hồ Chí Minh 80 km (tr.6). Giá trị đầu tư dự án trên 1.000 tỷ đồng, đã thi công hạng mục san lấp mặt bằng đạt 100% khối lượng, giá trị thực hiện đến 31/12/2025 đạt hơn 461,898 tỷ đồng, các hạng mục khác đang chờ phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư và gia hạn thời gian thực hiện (tr.13). Trong năm 2025 Công ty đang thực hiện điều chỉnh cục bộ diện tích quy hoạch và xin chủ trương của UBND Tỉnh cho vay vốn thực hiện dự án; Công ty đã được ngân hàng thẩm định xong và thông báo cấp vốn cho các gói thầu còn lại, tuy nhiên chủ sở hữu Công ty chưa có văn bản trả lời đồng ý cho vay vốn; Công ty đã tìm kiếm, trao đổi với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang (TICCO) và đã khảo sát để nghiên cứu góp vốn đầu tư cho dự án (tr.6). Dự án Cụm công nghiệp Tân Lập (huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp): quy mô hơn 49 ha, vốn đầu tư 315 tỷ đồng; đã ký kết hợp đồng cho thuê đạt 49% diện tích, phấn đấu phủ đầy 100% diện tích trong năm 2027; Công ty đang tiếp tục đầu tư xây dựng 2 module xử lý nước thải công suất 1.100 m3/ngày/đêm để đáp ứng yêu cầu cho thuê đất theo quy định (tr.6). Về kinh doanh bất động sản (nhà, đất): hiện quỹ đất của lĩnh vực này đã hết, trong giai đoạn này Công ty sẽ không tăng quỹ đất cho hoạt động kinh doanh bất động sản mà sẽ thực hiện chuyển nhượng các bất động sản là hàng hóa còn lại để thu hồi vốn; khi tình hình tài chính ổn định và thị trường khởi sắc, Công ty sẽ nghiên cứu, lựa chọn dự án phù hợp để triển khai thực hiện (tr.10). Định hướng trung-dài hạn: nghiên cứu đầu tư kinh doanh các sản phẩm bất động sản nhà, đất trong khu dân cư, khu đô thị, tiếp tục chú trọng phát triển lĩnh vực thi công xây dựng các công trình giao thông (tr.7).hướng chuyển dịch tỷ trọng doanh thu thay thế hoạt động khai thác cát (tr.21)BĐS - KCN
Kinh doanh vật liệu xây dựng và các sản phẩm cống bê tông ly tâm, bê tông tươiNgành nghề kinh doanh chính (tr.2). Công ty xác định đây là lĩnh vực, sản phẩm chủ chốt của Công ty trong giai đoạn ổn định và phát triển, uy tín về chất lượng sản phẩm và thương hiệu của Công ty trên thị trường đã có sẵn (tr.9). Theo định hướng chiến lược trung và dài hạn, Công ty xác định lĩnh vực mũi nhọn là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bê tông đúc sẵn, bê tông tươi, đầu tư nghiên cứu mở rộng thêm sản phẩm mới, mở rộng thị trường cung ứng sản phẩm ra các huyện, thị và các địa bàn lân cận (tr.5). Giải pháp: xây dựng lại cơ cấu giá thành cống bê tông ly tâm, bê tông tươi và các sản phẩm bê tông đúc sẵn vừa đảm bảo hiệu quả, vừa có mức giá phù hợp để cạnh tranh với các đơn vị cùng ngành nghề trên cùng địa bàn; cắt giảm các khoản chi phí không còn phù hợp trong khâu vận chuyển và thi công; có cơ chế hợp tác với đối tác cùng ngành nghề để nâng cao năng lực; phát triển thêm sản phẩm mới là cọc bê tông ly tâm (tr.9). Trước mắt chú trọng phát triển sản phẩm cung cấp cho đối tượng khách hàng là cá nhân và đơn vị thi công công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, từng bước tiến tới phát triển địa bàn cung cấp hàng hóa ra các huyện, thị khác của các tỉnh giáp ranh như Vĩnh Long, An Giang (tr.7). Về các cửa hàng kinh doanh VLXD: tiếp tục củng cố hoạt động theo hướng tinh, gọn, nhẹ, từng bước giao các cửa hàng chủ động mở rộng kinh doanh thêm các mặt hàng mới; rà soát các mối quan hệ, đối tác lâu năm để tìm nguồn nhập hàng hóa ổn định, chất lượng, đa dạng chủng loại (tr.11). Về dịch vụ thử nghiệm, kiểm định chất lượng xây dựng: xây dựng, sắp xếp lại đội ngũ lao động phù hợp; chủ động tiếp xúc chủ đầu tư công trình, đơn vị thi công, nhà thầu nhằm tìm kiếm khách hàng gia tăng sản lượng thực hiện (tr.11)."lĩnh vực, sản phẩm chủ chốt" (tr.9); lĩnh vực mũi nhọn theo định hướng trung-dài hạn (tr.5)VLXD - Bê tông

🎯 Thị trường đầu ra

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu tập trung tại Phường Cao Lãnh và các xã, phường khác thuộc tỉnh Đồng Tháp (tr.2)
  • Định hướng mở rộng cung cấp sản phẩm bê tông ra các huyện, thị và các tỉnh giáp ranh như Vĩnh Long, An Giang (tr.7)
  • Mỏ cát khai thác tại xã Long Khánh B, huyện Hồng Ngự và xã Tân Thuận Tây, TP Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (tr.8)
  • Dự án Khu công nghiệp Tân Kiều tại huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp, cách Thành phố Hồ Chí Minh 80 km (tr.6)
  • Dự án Cụm công nghiệp Tân Lập tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp (tr.6)
  • Cổ phiếu BDT giao dịch trên sàn UPCoM từ ngày 06/09/2017 (tr.1, tr.4)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kết quả HĐKD trong năm 2025 (tr.10, tr.11): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo BCTC riêng 211.217.033.003 đồng, theo BCTC hợp nhất 227.680.480.961 đồng; Lợi nhuận trước thuế riêng 8.364.563.929 đồng, hợp nhất 10.877.993.215 đồng; Lợi nhuận sau thuế TNDN riêng 6.972.701.687 đồng, hợp nhất 8.869.237.315 đồng (Nguồn: BCTC Riêng và Hợp nhất năm 2025 đã được kiểm toán).
  • Tình hình thực hiện năm 2025 so với kế hoạch (theo BCTC riêng, tr.11): Tổng doanh thu 224.491.968.064 đồng trên kế hoạch 270.000.000.000 đồng, bằng 83,15%; Tổng chi phí 216.127.404.135 đồng trên kế hoạch 257.500.000.000 đồng, bằng 83,93%; Lợi nhuận trước thuế 8.364.563.929 đồng trên kế hoạch 12.500.000.000 đồng, bằng 66,92%; Lợi nhuận sau thuế TNDN 6.972.701.687 đồng trên kế hoạch 12.500.000.000 đồng, bằng 55,78%; Cổ tức (% dự kiến chia): không có số liệu (in dấu "-"). Văn bản nhận định: "Kết quả thực hiện năm 2025 chưa đạt kế hoạch đề ra, đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 55,78%, phản ánh áp lực chi phí và điều kiện thị trường chưa thuận lợi."
  • Tình hình thực hiện năm 2025 so với năm 2024 (theo BCTC riêng, tr.11): Tổng doanh thu 224.491.968.064 đồng so với 181.799.278.114 đồng, tỷ lệ tăng trưởng 124%; Tổng chi phí 216.127.404.135 đồng so với 197.421.086.938 đồng, tỷ lệ tăng trưởng 110%; Lợi nhuận trước thuế 8.364.563.929 đồng so với -15.621.808.824 đồng, tỷ lệ tăng trưởng 154%; Lợi nhuận sau thuế TNDN 6.972.701.687 đồng so với -14.545.046.661 đồng, tỷ lệ tăng trưởng 148%. Văn bản nhận định: "Lợi nhuận năm 2025 chuyển biến tích cực, từ trạng thái lỗ năm 2024 sang có lãi, với mức tăng trưởng lần lượt 154% (trước thuế) và 148% (sau thuế)."
  • Tình hình tài chính, ĐVT triệu đồng (tr.14, nguồn BCTC Riêng và Hợp nhất năm 2025 đã kiểm toán): Tổng giá trị tài sản công ty mẹ 1.065.329 (2025)/1.092.244 (2024), tăng/giảm -2,46%; hợp nhất 1.086.920/1.109.510, tăng/giảm -2,04%. Doanh thu thuần công ty mẹ 211.217/170.174, tăng/giảm 24,12%; hợp nhất 227.680/188.050, tăng/giảm 21,08%. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh công ty mẹ -2.223/-18.535, tăng/giảm -88,00%; hợp nhất 274/-17.884, tăng/giảm -101,50%. Lợi nhuận khác công ty mẹ 10.588/2.913, tăng/giảm 263,4%; hợp nhất 10.603/2.978, tăng/giảm 256,10%. Lợi nhuận trước thuế công ty mẹ 8.364/-15.622, tăng/giảm -153,6%; hợp nhất 10.877/-14.906, tăng/giảm -173,00%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ 6.972/-14.545, tăng/giảm -148,00%; hợp nhất 8.869/-14.019, tăng/giảm -163,30%. (Số liệu tăng/giảm in nguyên văn như trong tài liệu, kể cả dấu âm ở các dòng lợi nhuận dù chuyển từ lỗ sang lãi.)
  • Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2025/2024, công ty mẹ và hợp nhất (tr.15): Hệ số thanh toán ngắn hạn (Lần) 0,86/0,46 (mẹ), 0,93/0,48 (hợp nhất); Hệ số thanh toán nhanh (Lần) 0,60/0,32 (mẹ), 0,69/0,35 (hợp nhất); Hệ số Nợ/Tổng tài sản (%) 49,75/51,62 (mẹ), 49,00/50,76 (hợp nhất); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (%) 99,02/106,71 (mẹ), 96,06/103,10 (hợp nhất); Vòng quay hàng tồn kho (Vòng) 3,69/2,46 (mẹ), 4,06/2,78 (hợp nhất); Vòng quay tổng tài sản (Vòng) 0,20/0,16 (mẹ), 0,21/0,17 (hợp nhất); Hệ số LNST/Doanh thu thuần (%) 3,30/-8,55 (mẹ), 3,90/-7,45 (hợp nhất); Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu (%) 1,30/-2,75 (mẹ), 1,60/-2,57 (hợp nhất); Hệ số LNST/Tổng tài sản (%) 0,65/-1,33 (mẹ), 0,82/-1,26 (hợp nhất); Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần (%) -1,05/-10,89 (mẹ), 0,12/-9,51 (hợp nhất).
  • Cơ cấu tài sản theo BCTC hợp nhất (tr.18, tr.19): Tổng tài sản đến 31/12/2025 là 1.086,92 tỷ đồng, giảm 22,59 tỷ đồng so với đầu năm (1.109,51 tỷ đồng). Tài sản ngắn hạn đạt 156,95 tỷ đồng, giảm 18,51 tỷ đồng, chủ yếu do: đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 14,59 tỷ đồng; các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhẹ 2,43 tỷ đồng; hàng tồn kho giảm 7,90 tỷ đồng. Tài sản cố định giảm khoảng 16,74 tỷ đồng; tài sản dở dang dài hạn tăng khoảng 5,88 tỷ đồng. Tài sản dài hạn đạt 929,97 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản.
  • Cơ cấu nguồn vốn theo BCTC hợp nhất (tr.19): Tổng cộng nguồn vốn năm 2025 đạt 1.086,92 tỷ đồng, giảm so với đầu năm (1.109,51 tỷ đồng). Nợ ngắn hạn đạt 168,60 tỷ đồng, giảm 194,39 tỷ đồng so với đầu năm, chủ yếu do giảm các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn. Nợ dài hạn đạt 363,96 tỷ đồng, tăng 163,72 tỷ đồng so với đầu năm, tăng chủ yếu ở khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn. Vốn chủ sở hữu đạt 554,37 tỷ đồng, tăng 8,08 tỷ đồng so với đầu năm, chủ yếu do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng.
  • Đầu tư tài chính dài hạn: 11,66 tỷ đồng (tr.13).
  • Công ty con - Công ty Cổ phần Vận tải BMC Đồng Tháp: vốn điều lệ đăng ký 18.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp 9.180.000.000 đồng, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại công ty con 51% (tr.3). KQKD 2025: Tổng doanh thu 36.931.038.231 đồng so với 40.199.778.077 đồng (2024), tỷ lệ thực hiện năm 2025 so với năm 2024 bằng 91,87%; Lợi nhuận trước thuế 2.340.494.753 đồng so với 1.606.412.838 đồng, bằng 145,70%; Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.874.107.803 đồng so với 1.285.130.269 đồng, bằng 145,83%; Cổ tức (% dự kiến chia) 7% (2025) so với 5% (2024), bằng 140% (tr.13, nguồn BCTC năm 2025 của công ty con đã kiểm toán).
  • Công ty con - Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng BMC Đồng Tháp: vốn điều lệ đăng ký 4.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp 2.717.000.000 đồng, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại công ty con 67,93% (tr.3). KQKD 2025 (tr.13): Tổng doanh thu 3.461.074.441 đồng so với 4.121.407.464 đồng (2024), bằng 84%; Lợi nhuận trước thuế 261.636.802 đồng so với 388.660.769 đồng, bằng 67%; Lợi nhuận sau thuế TNDN 208.309.442 đồng so với 310.164.205 đồng, bằng 67%; Cổ tức (% dự kiến chia): không có số liệu (in dấu "-") (tr.15, nguồn BCTC năm 2025 của công ty con đã kiểm toán). Văn bản nhận định: "Kết quả hoạt động năm 2025 của Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng BMC Đồng Tháp có xu hướng giảm so với năm 2024... cho thấy hiệu quả hoạt động chưa cao, có thể do khối lượng công việc giảm hoặc chi phí tăng."
  • Cơ cấu cổ đông tại ngày 31/12/2025 — mục "a) Cổ phần" (tr.15): Tổng số cổ phiếu 38.600.000 CP; số cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu quyết 38.595.400 CP; không có cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng; cổ phiếu quỹ 4.600 CP. Cổ đông trong nước: 613 cổ đông, 38.547.000 CP, giá trị 385.470.000.000 đồng, tỷ lệ sở hữu 99,86% — trong đó Nhà nước 1 cổ đông, 19.686.000 CP (51%); tổ chức khác 4 cổ đông, 1.554.700 CP (4,03%); cá nhân 608 cổ đông, 17.306.300 CP (44,83%). Cổ đông nước ngoài: 2 cổ đông, 53.000 CP, giá trị 530.000.000 đồng, tỷ lệ sở hữu 0,14%, toàn bộ là cá nhân. Tổng cộng: 615 cổ đông, 38.600.000 CP, giá trị 386.000.000.000 đồng, tỷ lệ 100%. Cổ đông lớn nắm giữ trên 5%: UBND tỉnh Đồng Tháp 19.686.000 CP (51%); Ông Ngô Thành Nguyên 2.904.100 CP (7,52%). Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo Công văn số 132/UBCK-PTTT ngày 05/01/2024 của UBCKNN là 49%.
  • Hội đồng quản trị (nhiệm kỳ 2021-2026, có 05 người theo cơ cấu, đến 31/12/2025 còn 3 người, không có thành viên độc lập, tr.23): Chủ tịch HĐQT ông Võ Đình Quốc Huy (sinh 16/09/1978, Cử nhân Kinh tế), sở hữu 13.298.650 CP (tỷ lệ 34,45%), trong đó đại diện sở hữu cho UBND tỉnh Đồng Tháp 13.288.050 CP, cá nhân sở hữu 10.600 CP; tham dự họp HĐQT 2025: 30/30 (100%) (tr.23, tr.24). Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc ông Nguyễn Hoàng Anh (sinh 03/01/1984, Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh), tỷ lệ sở hữu cổ phiếu 16,61%; tham dự họp HĐQT 2025: 30/30 (100%) — số lượng cổ phiếu sở hữu ghi KHÁC NHAU giữa hai trang của tài liệu: tr.12 ghi 6.394.150 CP (đại diện UBND tỉnh Đồng Tháp 6.379.950 CP + cá nhân 14.200 CP); tr.23 ghi 6.412.150 CP (đại diện UBND tỉnh Đồng Tháp 6.397.950 CP + cá nhân 14.200 CP) — giữ nguyên cả hai theo tài liệu, không chọn phe. Thành viên HĐQT - Phó Tổng Giám đốc ông Nguyễn Trung Ẩn (sinh 25/05/1991, Thạc sĩ Quản lý kinh tế), sở hữu 300.000 CP, tỷ lệ 0,777%; tham dự họp HĐQT 2025: 30/30 (100%) (tr.12, tr.23, tr.24). Bà Trần Thị Thúy Hằng — thành viên HĐQT, tham dự họp HĐQT 2025: 04/22 (14,28%), lý do không tham dự đủ: "Miễn nhiệm từ ngày 26/06/2025" (tr.24). Số vốn đại diện sở hữu của cả 02 thành viên HĐQT (Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Trung Ẩn) là đại diện cho phần vốn góp của Nhà nước tại Công ty, được UBND tỉnh Đồng Tháp giao đại diện theo Quyết định số 1462/UBND-TH ngày 21/10/2025 (tr.24). Công ty chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc HĐQT; không có thành viên HĐQT độc lập; danh sách thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: ông Võ Đình Quốc Huy - Chủ tịch HĐQT (tr.24).
  • Ban Kiểm soát (tr.25): Trưởng Ban Kiểm soát ông Đặng Thanh Hồng (sinh năm 1980, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh); Thành viên bà Nguyễn Thị Thanh An (sinh năm 1983, Cử nhân kế toán); Thành viên bà Trương Mộng Tuyền (sinh năm 1995, Cử nhân Luật Kinh tế). Cả 3 thành viên đều sở hữu 0 cổ phần (0%). Tỷ lệ tham dự họp năm 2025 của cả 3 thành viên đều là 4/4 (100%).
  • Thay đổi nhân sự trong năm 2025 (tr.26): Bà Trần Thị Thúy Hằng — "Thôi kiêm nhiệm Phó Tổng Giám đốc từ ngày 01/02/2025". Ông Nguyễn Phúc An — Kế toán trưởng, "Thôi kế toán trưởng từ ngày 01/05/2025". Công ty đang khuyết vị trí Phó Tổng giám đốc từ ngày 01/02/2025 đến nay (tr.24).
  • Thù lao, lương thưởng Ban lãnh đạo năm 2025, nguồn Báo cáo tài chính riêng năm 2025 đã được kiểm toán (trang 46) (tr.25, tr.26): Võ Đình Quốc Huy - Chủ tịch HĐQT: 355.741.000 đồng. Nguyễn Hoàng Anh - Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc: 301.276.000 đồng. Trần Thị Thúy Hằng - Thành viên HĐQT - Phó Tổng Giám đốc (thôi kiêm nhiệm Phó Tổng Giám đốc từ ngày 01/02/2025): 38.538.000 đồng. Nguyễn Trung Ẩn - Thành viên HĐQT - Phó Tổng Giám đốc: 260.036.000 đồng. Nguyễn Phúc An - Kế toán trưởng (thôi kế toán trưởng từ ngày 01/05/2025): 122.307.000 đồng. Đặng Thanh Hồng - Trưởng Ban Kiểm soát: 242.627.000 đồng. Nguyễn Thị Thanh An - Thành viên BKS: 90.665.000 đồng. Trương Mộng Tuyền - Thành viên BKS: 53.275.000 đồng.
  • Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ (tr.26): Ông Nguyễn Hoàng Anh, quan hệ với người nội bộ: Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc; số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ 10.000 CP (0,0259%), số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ 14.200 CP (0,0368%); lý do tăng, giảm: "Mua cổ phiếu".
  • Nhân sự (tính đến 31/12/2025, tr.12, tr.17): Tổng số lao động 242 người, trong đó lao động nữ 25 người. Trình độ chuyên môn: từ đại học trở lên 72 người; cao đẳng và trung cấp 22 người; sơ cấp và công nhân kỹ thuật 101 người; lao động phổ thông 47 người. Chế độ làm việc 40 giờ/tuần, tham gia đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Thu nhập bình quân của người lao động trong năm 2025 là 7.253.011 đồng/người/tháng.
  • Nộp Ngân sách Nhà nước và an sinh xã hội: trong năm 2025 Công ty đã nộp các khoản thuế, phí với tổng số tiền 80,68 tỷ đồng (tr.18); Phần IV của tài liệu ghi lại số nộp ngân sách nhà nước trong năm là 80,689 tỷ đồng (tr.21) — hai số liệu chênh lệch nhỏ do làm tròn, giữ nguyên cả hai theo từng trang. Đóng góp công tác an sinh xã hội tại địa phương (quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ khuyến học, quỹ vì người nghèo, tài trợ quảng cáo...) với số tiền 171 triệu đồng (tr.18).
  • 6 loại rủi ro được nêu (tr.10): Rủi ro từ các tác động của môi trường (biến đổi khí hậu, sạt lở và ngập lụt tại Đồng bằng sông Cửu Long); Rủi ro đến từ các đối thủ cạnh tranh trong công tác đấu thầu (cạnh tranh bằng cách giảm giá thiếu hợp lý, tiềm ẩn rủi ro chất lượng công trình); Rủi ro lãi vay (biến động lãi suất và thời điểm vay vốn); Rủi ro về tai nạn lao động, phòng chống cháy nổ; Rủi ro trong công tác mua sắm tài sản cố định (hiệu quả sử dụng thấp, thời gian thu hồi vốn kéo dài); Rủi ro thay đổi về chính sách, pháp luật (đầu tư công, thuế, quản lý doanh nghiệp, sắp xếp/tái cấu trúc đơn vị hành chính).
  • Đánh giá của HĐQT (tr.21, tr.24): "Năm 2025 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn, dù kết quả kinh doanh có lãi nhưng hiệu quả chưa cao, chưa hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã được ĐHĐCĐ thông qua." Nguyên nhân: giảm dần tỷ trọng doanh thu của hoạt động khai thác cát để chuyển dịch sang hoạt động xây dựng cơ bản và kinh doanh bất động sản công nghiệp gặp nhiều khó khăn do các lĩnh vực còn nhiều hạn chế, chưa có những chuyển biến mạnh mẽ đủ để vực dậy hoạt động của Công ty.
  • Kế hoạch phát triển năm 2026 - các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản (tr.21): Tổng doanh thu 275.000.000.000 đồng; Tổng chi phí 260.000.000.000 đồng; Lợi nhuận trước thuế 15.000.000.000 đồng; Nộp Ngân sách nhà nước 84.000.000.000 đồng; Chi cổ tức: không có số liệu (in dấu "-").
  • Ý kiến kiểm toán đối với BCTC riêng và hợp nhất năm 2025 (tr.27): "Chấp nhận toàn phần." Vấn đề cần nhấn mạnh - BCTC riêng: "tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, Công ty có nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn với số tiền 23.290.539.952 VNĐ. Điều kiện này cho thấy sự tồn tại các yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Ý kiến của chúng tôi không ảnh hưởng bởi vấn đề này." Vấn đề cần nhấn mạnh - BCTC hợp nhất: "tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, Nhóm Công ty có nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn với số tiền 11.647.271.442 VNĐ. Điều kiện này cho thấy sự tồn tại các yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Nhóm Công ty. Ý kiến của chúng tôi không ảnh hưởng bởi vấn đề này." Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán được đăng tải trên website Công ty tại http://www.dongthapbmc.vn (mục Nhà đầu tư - phần Thông tin cho cổ đông) (tr.27).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025, CTCP Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp (BDT), số 45/BC-BMC ngày 10/04/2026, gửi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Giá (nghìn đ)9,0
Vốn hoá (tỷ)351
P/E39,0
P/B0,6
ROE (%)1,6
EPS231
BVPS14.205
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp (BDT) có tiền thân là Công ty Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp, được thành lập từ năm 1992. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng. Bên cạnh đó, Công ty còn tham gia vào sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, phụ tùng cơ khí và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và nhà đất. BDT chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 11/2016. Công ty hiện đang quản lý vận hành 01 hệ thống trạm trộn bê tông nhựa nóng công suất 64 tấn/giờ, 02 trạm trộn bê tông tươi 60m3/giờ, và 01 trạm trộn bê tông tươi 30m3/giờ. Công ty còn sở hữu 3 xí nghiệp xây dựng & cơ khí, 1 ban quản lý khu công nghiệp Trần Quốc Toản, 1 trung tâm thử nghiệm và kiểm định chất lượng xây dựng, 1 sàn giao dịch bất động sản và các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng. BDT được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 09/2017.

  • Trang trí nội thất
  • Đóng mới các loại phương tiện thủy
  • Sản xuất gạch ngói và gạch lát nền
  • Lắp đặt hệ thống chiếu sáng đô thị, công trình công cộng
  • San lấp mặt bằng
  • Vận tải hành khách bằng đường bộ
  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
  • Thử nghiệm cơ lý vật liệu xây dựng, kiểm định chất lượng xây dựng
  • Vận tải hành khách bằng đường thủy, đường sông liên vận
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
  • Khai thác cát
  • Kinh doanh gỗ tròn và gỗ xẻ. Mua bán vật liệu xây dựng
  • Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê
  • Vận tải hàng hóa bằng đường thủy, đường sông liên vận
  • Cơ khí sửa chữa các loại phương tiện thủy, bộ
  • Sản xuất gạch không nung. Sản xuất bê tông trộn sẵn và bê tông khô
  • Xây dựng công trình giao thông
  • Xây dựng công trình công nghiệp
  • Xây dựng công trình thủy
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
  • Sản xuất bê tông và các sản phẩm khác từ xi măng, vữa
  • Xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống
  • Xây dựng công trình dân dụng
  • Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sởi và điều hòa không khí
  • Xây dựng công trình công ích khác

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
2016311297,4744
20175628517,82.1791.200
20185479318,42.3851.556
201959410119,22.5901.481
20205629917,92.5381.360
20214486812,11.7441.092
20226048914,92.282648
2023455467,81.179
2024188-16-3,0-410
202522891,6231

Cổ đông lớn

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp51,0%
Ngô Thành Nguyên7,2%
Lương Văn Quang4,8%
Huỳnh Thị Kiêm Cương1,4%
Nguyễn Trung Ân0,8%
Nguyễn Hữu Phước0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của BDT là bao nhiêu?
P/E của BDT là 39,0 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của BDT là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của BDT là 1,6%.
Vốn hoá của BDT là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của BDT khoảng 351 tỷ đồng.