Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương
Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (BCE), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 236 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Thi công xây dựngDoanh thu 681 tỷ đồng, chiếm 77% tổng doanh thu năm 2025, tăng 146% so với 277,07 tỷ đồng năm 2024 (tr.28-29). Thi công hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng và giao thông, tập trung cho công ty mẹ, công ty con, liên doanh, liên kết và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn Becamex (tr.29). | Mảng cốt lõi, nền tảng ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh (tr.29) | 77% DT · 681 tỷ |
| Kinh doanh bất động sảnDoanh thu 180 tỷ đồng, chiếm 20% tổng doanh thu năm 2025, trong khi năm 2024 ghi nhận doanh thu âm 5,09 tỷ đồng (tr.28-29). Định hướng đa dạng hóa sản phẩm bất động sản phục vụ nhà đầu tư và người tiêu dùng (tr.16). | Mảng đang phục hồi, bắt đầu đóng góp trở lại vào cơ cấu doanh thu (tr.29) | 20% DT · 180 tỷ |
| Bán thành phẩmDoanh thu 17 tỷ đồng, chiếm 2% tổng doanh thu năm 2025, giảm 15% so với gần 21 tỷ đồng năm 2024 (tr.28-29). | Mảng phụ, bổ sung nguồn thu và hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh chung (tr.29) | 2% DT · 17 tỷ |
| Vật liệu xây dựng bằng nhựa (mới)Theo kế hoạch sắp tới, Công ty định hướng đầu tư và phát triển lĩnh vực kinh doanh mới: sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa, gạch bê tông đúc sẵn, tấm tường bê tông đúc sẵn Acotec (tr.16), thực hiện qua công ty con Công ty TNHH MTV Sản xuất thương mại nhựa Bình Dương (BCE sở hữu 100% vốn, vốn điều lệ 50 tỷ đồng, tr.14). | Mảng mở rộng mới, đa dạng hóa nguồn thu ngoài xây dựng - bất động sản (tr.16) | 100% sở hữu · mới |
🎯 Thị trường đầu ra
- Kinh tế Việt Nam năm 2025: GDP ước tăng 8,02% — mức tăng cao nhất giai đoạn 2011-2025, chỉ thấp hơn năm 2022; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,95%, đóng góp 43,62% vào tăng trưởng chung; riêng ngành xây dựng tăng 9,62%, đóng góp 8,47% (tr.24).
- Đầu tư công là động lực chính: tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2025 ước đạt 4.750,5 nghìn tỷ đồng, tăng 12,7%; giải ngân vốn đầu tư công tăng 19,67%, trong đó đầu tư từ ngân sách Nhà nước đạt khoảng 1.233,6 nghìn tỷ đồng, tăng gần 30% so với năm 2024 (tr.24).
- Dòng vốn FDI vào Việt Nam ước đạt 27,62 tỷ USD năm 2025 (tăng 9,0%, cao nhất 5 năm qua); tổng vốn đầu tư nước ngoài kể cả góp vốn mua cổ phần đạt khoảng 38,42 tỷ USD, tăng 0,5% so với cùng kỳ (tr.24).
- Địa bàn trọng điểm Bình Dương (cũ) đang được sắp xếp theo mô hình đơn vị hành chính mới, gắn với không gian phát triển của TP.HCM mở rộng, được định hướng trở thành khu vực động lực công nghiệp - hạ tầng - đô thị của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (tr.34).
- Công ty đang mở rộng địa bàn hoạt động ra ngoài Bình Dương, sang các tỉnh Bình Phước, Bình Định, Bình Thuận và Thành phố Hồ Chí Minh (tr.11).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu năm 2025 đạt 879,55 tỷ đồng, tăng 195,12% so với năm 2024 (298,03 tỷ đồng) nhưng chỉ đạt 56,58% kế hoạch năm (1.554,50 tỷ đồng) (tr.26-27).
- Lợi nhuận sau thuế đạt 101,74 tỷ đồng, tăng 136,41% so với năm 2024 và vượt 67,89% kế hoạch năm; lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) đạt 2.587 đồng/cổ phiếu, tăng 121,40% (tr.26-27).
- Cơ cấu doanh thu dịch chuyển cân bằng hơn: mảng bất động sản phục hồi từ mức âm năm 2024 lên 180 tỷ đồng (20% tổng doanh thu) năm 2025, giảm phụ thuộc vào riêng mảng xây dựng (tr.29).
- Đòn bẩy tài chính tăng mạnh để tài trợ mở rộng quy mô: hệ số nợ/tổng tài sản tăng từ 45,90% lên 81,49%, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu tăng từ 84,85% lên 440,11% (tr.32-33).
- Mục tiêu năm 2026: phấn đấu tăng trưởng lợi nhuận sau thuế dự kiến đạt 106,02 tỷ đồng, mở rộng hợp tác trong và ngoài nước để phát triển dự án, đầu tư lĩnh vực mới là vật liệu xây dựng bằng nhựa (tr.14-16).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây Dựng và Giao Thông Bình Dương (BCE) được thành lập năm 2002. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng dân dụng công nghiệp, giao thông và kinh doanh bất động sản. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu diễn ra tại Bình Dương. Công ty đã tham gia thi công thành công nhiều công trình với tiến độ thi công đảm bảo và chất lượng cao như: Trung tâm thương mại Mỹ Phước II, dự án phố thương mại Rich Town tại thành phố mới Bình Dương, Văn phòng Khu Liên Hợp Tỉnh Bình Dương. So với các đơn vị cùng ngành có thương hiệu mạnh như Công ty CP Xây Dựng và Đĩa ốc Hòa Bình, COTECCONS, Cơ khí Hai Thành, Tiên Tiến, Đại Dũng, trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ của công ty đạt vào hạng khá. Trong lĩnh vực bất động sản, BCE đã thực hiện thành công nhiều dự án lớn như Trung tâm thương mại Mỹ Phước II, phố thương mại Rich Town... Ngày 28/06/2010 BCE chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Thi công điện dân dụng và điện công nghiệp
- San lấp mặt bằng
- Sản xuất cấu kiện bằng thép, bê tông cốt thép đúc sẵn
- Lắp đặt cấu kiện bằng thép, bê tông cốt thép đúc sẵn
- Trang trí nội ngoại thất (trừ thiết kế)
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp
- Cho thuê nhà xưởng nhà ở, nhà văn phòng. Kinh doanh bất động sản
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
- Thiết kế quy hoạch chi tiết
- Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp
- Thiết kế công trình giao thông (cầu đường bộ)
- Thiết kế công trình điện trung hạ thế và trạm biến áp từ 35KV trở xuống
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Xây dựng công trình giao thông
- Lập dự án đầu tư, đầu tư tài chính
- Sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải
- Thi công xây dựng các công trình công cộng, công trình kỹ thuật hạ tầng
- Cho thuê xe có động cơ
- Kinh doanh vật liệu xây dựng (Trừ hoạt động bãi cát)
- Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 862 | 15 | 4,3 | 357 | 800 |
| 2017 | 579 | 29 | 8,2 | 690 | 800 |
| 2018 | 342 | 37 | 10,1 | 881 | 1.000 |
| 2019 | 633 | 37 | 10,1 | 881 | 1.200 |
| 2020 | 423 | 33 | 9,2 | 786 | 900 |
| 2021 | 111 | 22 | 5,6 | 524 | — |
| 2022 | 111 | -58 | -17,6 | -1.381 | — |
| 2023 | 123 | 1 | 0,3 | 24 | — |
| 2024 | 298 | 75 | 19,3 | 1.786 | 300 |
| 2025 | 880 | 102 | 21,4 | 2.429 | — |