Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 701 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất xi măng, clinker và phụ gia xi măngSản xuất xi măng, clinker, sản xuất các loại vật liệu xây dựng và phụ gia xi măng; chế biến khoáng sản để sản xuất xi măng. | Hoạt động cốt lõi | Sản xuất xi măng, clinker |
| Kinh doanh xi măng, clinker và vật liệu xây dựngKinh doanh xi măng, clinker và các loại vật liệu xây dựng khác; kinh doanh các loại phụ gia xi măng. | Mảng thương mại tiêu thụ sản phẩm | Kinh doanh xi măng, vật liệu xây dựng |
| Xây dựng và dịch vụ kỹ thuậtXây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình kỹ thuật hạ tầng; sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn; tư vấn đầu tư xây dựng, lập dự án, quản lý dự án; gia công chế tạo cơ khí; xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại. | Mảng dịch vụ bổ trợ | Xây dựng và dịch vụ kỹ thuật |
🎯 Thị trường đầu ra
- Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai, Phú Yên...
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2022 đạt 4.218,3 tỷ đồng, bằng 97,4% so với năm 2021 (4.330,1 tỷ đồng) và đạt 86,7% kế hoạch (theo BCTN năm 2022)
- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 91,8 tỷ đồng, bằng 69,5% so với năm 2021 (132,0 tỷ đồng) (theo BCTN năm 2022)
- Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2022 đạt 4.247.419 tấn (xi măng 3.545.312 tấn, clinker 702.107 tấn), bằng 83% so với năm 2021 (theo BCTN năm 2022)
- Vốn điều lệ 1.232.098.120.000 đồng; công ty là thành viên VICEM, được phong danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2022 (theo BCTN năm 2022)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) có tiền thân là Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn được thành lập vào năm 1980. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng, clinker và các loại vật liệu xây dựng khác. BCC chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2006. Công ty có tổng công suất sản xuất clinker đạt 3,1 triệu tấn/năm và tổng công suất nghiền xi măng đạt 4 triệu tấn/năm. Sản lượng tiêu thụ của BCC chiếm khoảng 6,3% thị phần tiêu thụ nội địa và khoảng 11% thị phần với sản lượng tiêu thụ đạt khoảng 110.000 - 120.000 tấn/tháng tại thị trường miền Trung. Năm 2006, công ty chính thức được niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Xếp dỡ cảng đường thủy
- Bán buôn tổng hợp
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Bán lẻ xăng, dầu, dầu nhờn, mỡ bôi trơn, gas
- Sản xuất xi măng, clinker, sản xuất các loại vật liệu xây dựng và phụ gia xi măng
- chế biến khoáng sản để sản xuất xi măng
- Kinh doanh xi măng, clinker và các loại vật liệu xây dựng khác
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sửa chữa, trung tu, đại tu các loại ô tô, máy xúc, máy ủi, xe cẩu, xe đặc chủng, máy xây dựng
- Lập dự án đầu tư, chuyển giao công nghệ, tư vấn đấu thầu trong xây dựng và tư vấn đầu thầu dự án mua sắm trang thiết bị
- Giám sát công trình điện, cơ khí, địa chất
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Dịch vụ nhà hàng ăn uống, giải khát
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Gia công, chế tác các mặt hàng cơ khí
- Dịch vụ nhà nghỉ
- Tư vấn quản lý dự án đầu tư
- Khai thác khoáng sản để sản xuất xi măng
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- Xuất nhập khẩu xi măng, clinker
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Xây dựng công trình đường sắt
- Tiêu hủy rác thải koong độc hại bằng cách đốt cháy hoặc thiêu hủy hoặc bằng phương pháp khác có hoặc không có dẫn đến sản xuất điện hoặc hơi nước, các nhiên liệu thay thế, khí đốt sinh học, tro, tro bay hoặc các sản phẩm cho mục đích sử dụng khác
- Xây dựng công trình đường bộ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 4.280 | 249 | 12,9 | 2.024 | 1.000 |
| 2017 | 3.475 | -3 | -0,2 | -24 | — |
| 2018 | 3.681 | 88 | 4,7 | 715 | — |
| 2019 | 3.827 | 123 | 6,1 | 1.000 | — |
| 2020 | 4.300 | 145 | 6,9 | 1.179 | 300 |
| 2021 | 4.330 | 103 | 4,8 | 837 | 500 |
| 2022 | 4.288 | 63 | 3,0 | 512 | 500 |
| 2023 | 3.196 | -200 | -11,0 | -1.626 | — |
| 2024 | 3.625 | -8 | -0,5 | -65 | — |
| 2025 | 3.870 | 25 | 1,4 | 203 | — |