Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC (AMS), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 444 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Gia công chế tạo cơ khíGia công chế tạo kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn, lò thu hồi nhiệt HRSG, Fired-Heater, cột thép, ống công nghệ áp lực, bồn bể áp lực, cầu trục, thiết bị nâng, tổ hợp module công nghệ; ngành nghề chính là gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (mã 2592) | Ngành nghề kinh doanh chính | Kết cấu thép - thiết bị |
| Xây lắp công nghiệpXây dựng và lắp đặt các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, xi măng, phân đạm, lọc dầu, hóa chất, nhà máy sản xuất thép, nhà máy xử lý nước, công trình thủy lợi, hàng hải và dân dụng | Mảng nhà thầu xây lắp | Xây lắp nhà máy |
| Cung cấp vật liệu và dịch vụCung cấp sản phẩm mạ kẽm, grating, vật liệu bọc lót chống mài mòn và các chủng loại vật liệu kim loại (thép tấm, thép hình, ống thép, bu lông, que hàn); kèm dịch vụ tư vấn - thiết kế, vận chuyển, sửa chữa bảo dưỡng công trình công nghiệp | Mảng thương mại và dịch vụ hỗ trợ | Vật liệu - mạ kẽm |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trụ sở và nhà máy tại Hải Phòng, cùng các văn phòng đại diện tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh
- khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp nước ngoài
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 3.003.591.091.488 đồng, tăng so với 2.621.440.531.923 đồng của năm 2022 (theo BCTN năm 2023)
- Lợi nhuận sau thuế đạt 52.492.574.602 đồng, tăng so với 38.667.171.752 đồng của năm trước (theo BCTN năm 2023)
- Tổng tài sản đạt 3.349.787.032.391 đồng và vốn chủ sở hữu đạt 787.092.464.419 đồng cuối năm (theo BCTN năm 2023)
- Hệ số sinh lời ROE đạt 6,67% và ROA đạt 1,57% trong năm (theo BCTN năm 2023)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC (AMS) có tiền thân là Công ty Cổ phần LISEMCO 2, được thành lập vào năm 2008. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực chế tạo, lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp. AMS hiện có 2 nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép với tổng diện tích 250.000 m2 và năng lực chế tạo khoảng 30.000 tấn/năm. Công ty đã thực hiện nhiều dự án với vai trò là Tổng thầu xây dựng và nhà thầu phụ như Nhà máy đường Tuyền Quang, Nhà máy hóa chất DAP 2 Lào Cai, Xi măng Phúc Sơn, Nhiệt điện Nghi Sơn I, Nhà máy xi măng Hồng Phong (Lạng Sơn)…Các sản phẩm của công ty được xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài như Nga, Đưc, Bỉ, Ấn Độ, Singapore. Năm 2017, AMS chính thức được giao dịch tại thị trường Upcom.
- Sản xuất nồi hơi
- Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn. Sản xuất cửa an toàn , két, cửa bọc sắt. Sản xuất dây cáp kim loại. Sản xuất đinh, ghim, đinh tán, đinh vít, xích. Sản xuất chân vịt tàu và cánh, mỏ neo, chuông, đường ray tau hỏa, móc gài, khóa bản lề
- Sản xuất đường ống chịu áp lực
- Sữa chữa thiết bị điện
- Phá dỡ
- Lắp đặt hệ thống điện
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Vận tải đường ống
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Cho thuê xe có động cơ
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Lắp đặt thang máy, cầu thang tự động. Lắp đặt các loại cửa tự động. Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng và hệ thống âm thanh, hệ thống húi bụi
- Nạo vét luồng lạch. Sửa chữa công trình xây dựng
- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải
- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy thủy
- Vận tải hàng hóa đường sắt
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Đóng tàu và cấu kiện nổi
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.048 | 17 | 9,7 | 283 | 500 |
| 2017 | 1.129 | 11 | 6,0 | 183 | 300 |
| 2018 | 1.692 | 25 | 6,9 | 417 | 500 |
| 2019 | 2.157 | 29 | 7,1 | 483 | — |
| 2020 | 2.983 | 47 | 10,3 | 783 | — |
| 2021 | 2.678 | 40 | 8,5 | 667 | — |
| 2022 | 2.621 | 45 | 8,9 | 750 | — |
| 2023 | 3.004 | 51 | 6,4 | 850 | 300 |
| 2024 | 3.432 | 55 | 6,8 | 917 | — |
| 2025 | 3.515 | 55 | 6,4 | 917 | — |