ALV

Công ty Cổ phần Tập đoàn MCST

Công ty Cổ phần Tập đoàn MCST (ALV), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 66 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Xây dựng, xây lắp
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Tập đoàn MCSTXây lắp công nghiệp — tiền thân Khoáng sản Vinas A Lưới/ALVICO, chủ lực Dự án Nhà máy Xi măng Liên Khê
Thị trường chính: Tài liệu mâu thuẫn về sàn niêm yết hiện tại: tr.5 (Chương 1, mốc 2010) ghi 'Chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)'; nhưng tr.26 (Chương 3, mục 7) ghi 'Công ty tiếp tục triển khai các bước chuẩn bị cho kế hoạch chuyển niêm yết từ UPCoM sang HOSE' — hàm ý cổ phiếu hiện đang ở UPCoM. Giữ cả hai, không chọn phe.
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thi công xây lắp công trình công nghiệp & hạ tầngDoanh thu hợp đồng xây lắp 263.697.527.602 đồng, chiếm phần lớn trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 321.612.178.446 đồng năm 2025, so với 258.782.040.527 đồng năm trước (tr.27 BCTC). Tăng trưởng năm 2025 'đến từ việc thực hiện các gói thầu thuộc Dự án Nhà máy Xi măng Liên Khê – Hải Phòng' (tr.14). Tiến độ các gói thầu tính đến hết 31/12/2025 dao động từ 71,1% (hoàn thiện móng và kết cấu dưới nền đất) đến 100% (đập đầu cọc, đào đắp móng Silo; nền đường, cấp phối đá dăm) (tr.15).Mảng kinh doanh cốt lõiXây lắp công nghiệp
Bán hàng (thương mại đá, than) & cho thuê tài sảnDoanh thu bán hàng 45.263.150.844 đồng năm 2025, so với 2.259.461.375 đồng năm trước (tr.27 BCTC). Công ty 'kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, trong đó trọng tâm là xây dựng công trình, thương mại đá, than và cho thuê tài sản' (tr.5). Theo Ban TGĐ, 'doanh thu hoạt động thương mại, cho thuê tài sản mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng bước đầu ghi nhận tiềm năng phát triển trong tương lai, góp phần đa dạng hóa nguồn thu theo định hướng của công ty' (tr.14).Mảng bổ trợ, đa dạng hóa nguồn thuThương mại, cho thuê
Cung cấp dịch vụDoanh thu cung cấp dịch vụ 12.651.500.000 đồng năm 2025, giảm nhẹ so với 12.889.867.086 đồng năm 2024 (tr.27 BCTC). Giá vốn cung cấp dịch vụ tương ứng 9.103.042.372 đồng năm 2025 so với 9.099.347.702 đồng năm trước (tr.27 BCTC).Mảng bổ trợDịch vụ kỹ thuật

🎯 Thị trường đầu ra

  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Đồng Nai
  • Hải Phòng

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Công ty đăng ký tổng cộng 121 ngành, nghề kinh doanh; hoạt động trải rộng tại các địa phương khắp cả nước, chủ yếu tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Hải Phòng và một số tỉnh, thành khác; có 1 chi nhánh tại TP.HCM thành lập từ 2022 (tr.5).
  • Tiền thân: 2008 thành lập Công ty CP Khoáng sản Vinas A Lưới (khai thác khoáng sản) → 2010 niêm yết HNX → 2017 đổi tên CTCP Đầu tư phát triển hạ tầng ALV → 2020 đổi tên CTCP Xây dựng ALVICO (tập trung thi công xây dựng) → 2022 chuyển trụ sở ra Hà Nội → 2025 đổi tên CTCP Tập đoàn MCST, định hướng đa lĩnh vực (tr.5).
  • Công ty con, công ty liên kết: Không có (tr.6).
  • KQKD 2025 (Ban TGĐ báo cáo, đơn vị triệu đồng): Doanh thu thuần 321.612, tăng 17,37% so với năm 2024, đạt 120,08% kế hoạch 2025 (kế hoạch 267.824). Lợi nhuận sau thuế 15.388, tăng 25,03% so với năm 2024, đạt 137,64% kế hoạch 2025 (kế hoạch 11.180) (tr.14).
  • Tình hình tài chính 2025 (triệu đồng): Tổng giá trị tài sản 177.506 (+32,40% so 2024: 134.067); Lợi nhuận từ HĐKD 19.264 (+20,21%); Lợi nhuận khác 314, chuyển từ lỗ (417) năm 2024 (+175,29%); Lợi nhuận trước thuế 19.578 (+25,43%); Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức năm 2025: 70% (cổ phiếu), năm 2024: 0% (tr.19).
  • Chỉ tiêu tài chính 2024 → 2025: Hệ số thanh toán ngắn hạn 3,04 → 2,15; hệ số thanh toán nhanh 2,90 → 1,63; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,27 → 0,36; Hệ số Nợ/VCSH 0,37 → 0,57; Vòng quay hàng tồn kho 29,56 → 18,13 lần; Vòng quay tổng tài sản 2,00 → 2,06 lần; ROS 4,49% → 4,78%; ROE 13,46% → 14,62%; ROA 8,99% → 9,88% (tr.20).
  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026 (triệu đồng): Doanh thu thuần 500.000; Lợi nhuận kế toán trước thuế 25.000; Lợi nhuận sau thuế 20.000 (tr.23).
  • Đầu tư tài sản năm 2025 khoảng 40 tỷ đồng, tập trung vào máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất (tr.26).
  • Vốn điều lệ tại 31/12/2025: 96.183.580.000 đồng (Chín mươi sáu tỷ một trăm tám mươi ba triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng) (tr.4). Trong năm 2025, Công ty phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2024, tỷ lệ 10:7 (sở hữu 10 CP được nhận thêm 7 CP), phát hành thêm 3.960.422 cổ phiếu, giá trị theo mệnh giá 39.604.220.000 đồng, thời gian 13/06/2025–09/09/2025, nâng số CP lưu hành lên 9.618.358 (tr.25).
  • Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VNĐ (tr.27 BCTC, mục 17.4).
  • Tổng số cổ phần đang lưu hành tại 31/12/2025 (theo danh sách VSDC lập ngày 31/12/2025): 9.618.358 cổ phần, sở hữu bởi 932 cổ đông; cổ đông trong nước cá nhân 99,72% (924 cổ đông); cổ đông nước ngoài 0,28% (8 cổ đông, gồm tổ chức 0,14%/3 cổ đông và cá nhân 0,14%/5 cổ đông) (tr.24). Không có giao dịch cổ phiếu quỹ (tr.24).
  • Cổ đông lớn: Đỗ Thị Châu Anh (cá nhân) 9,92%; Phạm Ngọc Phương (cá nhân) 9,16%; Bùi Văn Thể (cá nhân) 8,32% (tr.25).
  • Tổng số lao động tại thời điểm 31/12/2025: 36 người (tr.17).
  • HĐQT (tại ngày lập báo cáo): Bà Lâm Thu Huyền — Chủ tịch HĐQT, sinh 1976, Thạc sĩ Quản trị nhân lực học, sở hữu 476.000 CP (4,95%); Bà Lê Thị Lộc — Thành viên, sinh 1983, Luật sư/Thạc sĩ Luật, sở hữu 0 CP; Ông Nguyễn Hải Ninh — Thành viên, sinh 1983, Cử nhân, sở hữu 0 CP (tr.7).
  • Ban Tổng Giám đốc: Bà Lê Thị Thảo — Tổng Giám đốc, sinh 1994, Cử nhân Kinh tế, sở hữu 68 CP (0,0007%); Bà Hà Thị Hồng Nhung — Kế toán trưởng, sinh 1986, Cử nhân Kế toán, sở hữu 144.500 CP (1,50%) (tr.8).
  • Ban Kiểm soát (sau bầu lại 25/04/2025): Bà Lê Hoàng Yến — Trưởng ban (bổ nhiệm 25/04/2025), sinh 1985, sở hữu 0 CP; Bà Nghiêm Thị Thu Hiền — Thành viên (miễn nhiệm chức Trưởng ban, bầu giữ Thành viên từ 25/04/2025), sinh 1983, sở hữu 700 CP (0,0073%); Ông Lê Xuân Mừng — Thành viên (bổ nhiệm 25/04/2025), sinh 1995, sở hữu 0 CP (tr.9, tr.17).
  • Thay đổi nhân sự năm 2025: Ông Đặng Xuân Hòa và Bà Vũ Thị Giang miễn nhiệm Thành viên Ban Kiểm soát từ 25/04/2025; Ông Nguyễn Việt Hải miễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc từ 03/04/2025 (tr.17).
  • Kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán BDO kiểm toán BCTC năm tài chính kết thúc 31/12/2025; ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần — 'Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty...phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam' (Báo cáo kiểm toán độc lập, số BC/BDO/2026, ngày 25/03/2026).
  • Bảng cân đối kế toán tại 31/12/2025 (đơn vị VND, số cuối năm / số đầu năm): Tổng cộng tài sản 177.505.986.800 / 134.066.692.119; Tài sản ngắn hạn 114.569.947.816 / 104.668.846.689 (Tiền và tương đương tiền 1.869.016.734 / 37.521.740.763; Phải thu ngắn hạn 79.277.113.004 / 60.546.878.404; Hàng tồn kho 27.426.324.154 / 4.645.253.272); Tài sản dài hạn 62.936.038.984 / 29.397.845.430 (Tài sản cố định hữu hình 59.701.931.138 / 28.889.191.091); Nợ phải trả 64.537.054.458 / 36.485.968.728 (Nợ ngắn hạn 53.403.117.998 / 34.458.524.192; Nợ dài hạn 11.133.936.460 / 2.027.444.536); Vốn chủ sở hữu 112.968.932.342 / 97.580.723.391 (tr.6-7 BCTC, mẫu B01-DN).
  • Báo cáo KQKD năm tài chính 2025 (đơn vị VND, mẫu B02-DN): Doanh thu thuần 321.612.178.446 (năm trước 274.025.205.454); Giá vốn hàng bán 290.715.497.773; Lợi nhuận gộp 30.896.680.673; Chi phí tài chính 1.856.941.674 (trong đó chi phí lãi vay 1.856.941.674); Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.783.419.673; Lợi nhuận thuần từ HĐKD 19.264.121.591; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 19.577.843.791; Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.189.634.840; Lợi nhuận sau thuế 15.388.208.951; Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.278 đồng (năm trước 2.175 đồng) (tr.8 BCTC).
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 theo cơ cấu (VND): Doanh thu bán hàng 45.263.150.844; Doanh thu hợp đồng xây lắp 263.697.527.602; Doanh thu cung cấp dịch vụ 12.651.500.000; toàn bộ 321.612.178.446 đồng là doanh thu bán cho bên thứ ba, không có doanh thu bán cho bên liên quan (tr.27 BCTC).
  • Khách hàng lớn nhất (phải thu ngắn hạn của khách hàng tại 31/12/2025, VND): Công ty CP Xi măng Bạch Đằng 57.015.912.232 (đầu năm 23.523.068.288); Công ty CP Edico 1.584.508.484; Công ty CP XNK và TM Phú Minh Châu - Chi nhánh Đồng Nai 500.080.000; Tổng Công ty Thăng Long - CTCP 1.663.403.824 (tr.18 BCTC).
  • Đối tác nhận trả trước lớn (trả trước cho người bán tại 31/12/2025, VND): Công ty CP Thanh Tâm 8.000.000.000; Công ty CP XNK và TM Phú Minh Châu - Chi nhánh Đồng Nai 4.200.051.308; Công ty CP Khoáng sản và Đầu tư Visaco 2.851.240.883 (tr.18 BCTC).
  • Nhà thầu phụ/nhà cung cấp lớn (phải trả người bán ngắn hạn tại 31/12/2025, VND): Liên danh Công ty CP Xây lắp Đại Lâm Mộc - Công ty TNHH Xây lắp Tràng Kênh 14.896.426.079; Công ty CP Đầu tư phát triển Tân Thái Hà 9.095.604.155; Công ty TNHH Thương mại và Cơ khí Sơn Trường 6.872.413.821 (tr.22 BCTC).
  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi/nợ xấu không đổi so đầu năm, 6.518.268.241 đồng, gồm: Công ty CP Khoáng sản và Đầu tư Visaco 3.138.071.292; Công ty CP Edico 1.584.508.484; Công ty TNHH MTV DV-TM Hảo Thành Tâm 1.255.688.465; Công ty TNHH TM-DV Tổng hợp Khởi Minh 540.000.000 — toàn bộ được đánh giá không có khả năng thu hồi (tr.19 BCTC).
  • Phải thu về cho vay ngắn hạn đầu năm 32.650.000.000 đồng (Công ty CP Đầu tư xây lắp Trí Đức) đã tất toán về 0 tại cuối năm 2025 (tr.19 BCTC).
Nguồn: BCTN 2025
Giá (nghìn đ)6,6
Vốn hoá (tỷ)66
P/E4,4
P/B0,6
ROE (%)13,6
EPS1.500
BVPS11.300
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tập đoàn MCST (ALV), được thành lập năm 2008. Hoạt động chủ yếu là xây dựng các khu đô thị vừa và nhỏ, thi công các công trình dân dụng, giao thông, sản xuất đá xây dựng, kinh doanh thương mại. Hiện tại mỏ khai thác chính của Công ty là mỏ Hương Phong có thời gian khai thác trong vòng 20, Công ty đã tiến hành khai thác được 70.000 m3, trữ lượng đá nguyên chưa khai thác vào khoảng 2.300.000.000 m3. Công ty sở hữu trữ lượng đá khoảng 3 triệu m3 trên diện tích 9 ha, công suất khai thác đạt khoảng 120.000 m3/năm. Trong những năm tới công ty sẽ đi vào khai thác mỏ vàng sa khoáng tại xã Hồng Hạ, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên diện tích 09 ha và thời gian khai thác là 20 năm và mỏ phụ gia xi măng tại Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Ngày 21/06/2019, ALV chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.

  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
  • Cho thuê xe có động cơ
  • Lắp đặt hệ thống điện
  • Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
  • Mua bán vật liệu xây dựng
  • San lấp mặt bằng
  • Khai thác và chế biến đá, cát, sỏi, đất sét
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
  • Phá dỡ
  • Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
  • Bán buôn lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
  • Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác
  • Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp
  • Bán buôn kim loại và quặng kim loại (Không bao gồm bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác)
  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
  • Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển
  • Xây dựng các công trình dân dụng, Công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thủy điện, bến cảng, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, khu du lịch
  • Kinh doanh bất động sản
  • Bán buôn tổng hợp
  • Xây dựng nhà để ở
  • Xây dựng nhà không để ở
  • Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng
  • Sản xuất các cấu kiện kim loại
  • Vận tải đường ống
  • Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20164237,3300500
2017114815,9800500
2018800,6
20196935,1300
202010734,3300
202110167,8600
202210556,0500
2023103910,9900
20242741212,61.200
20253221513,61.500

Cổ đông lớn

Đỗ Thị Châu Anh9,9%
Phạm Ngọc Phương9,2%
Bùi Văn Thể8,3%
Phương Tiến Dũng5,0%
Lâm Thu Huyền5,0%
Vũ Thị Thanh Thảo4,9%
Phạm Huy Hoàng4,8%

Câu hỏi thường gặp

P/E của ALV là bao nhiêu?
P/E của ALV là 4,4 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của ALV là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của ALV là 13,6%.
Vốn hoá của ALV là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của ALV khoảng 66 tỷ đồng.