Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần
Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần (VSF), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 12.600 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| GạoCác sản phẩm nổi bật gồm Gạo trắng xuất khẩu, Gạo Đài Thơm 8, Gạo thơm 100% tấm, Gạo Nàng Hậu, Gạo thơm Hồng Hạc, Gạo Sếu đỏ, Gạo Hương tràm, Gạo thơm Ramsar, Gạo Tràm chim, Gạo ST25, Gạo ST21, Gạo Hương Lài, Gạo Nàng Hoa, Gạo Hương Dừa, Gạo Tài Nguyên (tr.12) | Mảng chủ lực | Gạo × Xuất khẩu |
| NếpSản phẩm Nếp Sáp, Nếp Long An (tr.12) | Dòng sản phẩm phụ | Nếp × Nội địa |
| Bột mìSản xuất qua Công ty Cổ phần Bột mì Bình An (Vinabomi) và Công ty Bột mì Bình Đông, với các nhãn Bột mì Cây cải Hi-ratio, Gold golfer, Golfer xanh, Chữ A, Chim én xanh/đỏ, Thiên nga đỏ, Thuyền buồm xanh/đỏ/nâu, Hướng dương vàng, Cầu treo, Hoa lan, Hoa sen, Chùm nho, Hoa mai, Hoa tulip, Hoa đồng tiền, Bồ câu, Kim cương đỏ (tr.13) | Mảng chế biến | Bột mì × Nội địa |
| Xuất nhập khẩu và gia công nông sảnThu mua, bảo quản, chế biến, sản xuất, bán buôn, bán lẻ, dự trữ, lưu thông lương thực, thực phẩm chế biến, nông sản; xuất khẩu, nhập khẩu lương thực, thực phẩm, nông sản; gia công, đóng gói các mặt hàng nông, thủy sản, phân bón, vật tư nông nghiệp (tr.11) | Ngành nghề kinh doanh chính | XNK × Nông sản |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường nội địa: mạng lưới phân phối rộng khắp cả ba miền Bắc, Trung, Nam với khoảng gần 6.000 đại lý; sản phẩm có mặt ở hầu hết các siêu thị lớn trong cả nước. Thị trường quốc tế: xuất khẩu và tiêu thụ ở Châu Á, Châu Phi, Trung Đông, Châu Úc, Đông Âu và một số nước thuộc Liên minh Châu Âu (EU), tiêu biểu như Philippines, Malaysia, Indonesia, Bangladesh (tr.11)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh nghiệp hàng đầu trong xuất khẩu gạo · được chứng nhận Doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu xuất sắc và Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín (tr.10)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Tổng Công ty Lương thực Miền Nam (VSF) có tiền thân là Tổng công ty lúa gạo Miền Nam, được thành lập vào năm 1976. Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực thu mua, bảo quản, chế biến, bán buôn, bán lẻ, dự trữ, lưu thông lương thực, thực phẩm chế biến, nông sản, xuất khẩu, nhập khẩu lương thực, nông sản. Tổng Công ty hiện đang quản lý vận hành 436 dây chuyền sản xuất với năng lực sản xuất khoảng 4 triệu tấn gạo nguyên liệu/năm. Bên cạnh đó, VSF sở hữu vận hành Nhà máy Bột mì Bình Đông với dây chuyền sản xuất A, B, C và D với tổng năng suất đạt 680 tấn/ngày. VSF đã phát triển hệ thống phân phối bán lẻ với hơn 400 nhà phân phối đại lý và 88 cửa hàng tiện ích ở cả 03 miền Bắc, Trung, Nam. VSF được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 04/2018.
- Thu mua, bảo quản, chế biến, bán buôn, bán lẻ, dự trữ, lưu thông lương thực, thực phẩm chế biến, nông sản. Xuất khẩu, nhập khẩu lương thực, nông sản
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 16.281 | -36 | -0,8 | -72 | — |
| 2017 | 10.806 | -120 | -3,1 | -240 | — |
| 2018 | 17.748 | -1.493 | -44,7 | -2.986 | — |
| 2019 | 16.827 | -170 | -5,4 | -340 | — |
| 2020 | 16.585 | -239 | -8,3 | -478 | — |
| 2021 | 16.565 | -324 | -13,0 | -648 | — |
| 2022 | 17.319 | 21 | 0,9 | 42 | — |
| 2023 | 23.058 | 63 | 2,5 | 126 | — |
| 2024 | 21.477 | 30 | 1,2 | 60 | — |
| 2025 | 17.835 | 62 | 2,5 | 124 | — |