Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi (QNS), tiền thân là Công ty Đường Quảng Ngãi, được cổ phần hóa vào năm 2005. Công ty chuyên chế biến đường, mật, thực phẩm, đồ uống; sản xuất và kinh doanh nước khoáng và kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp và hoạt động xuất nhập khẩu. Công ty là doanh nghiệp dẫn đầu trong phân khúc sữa đậu nành với thị phần là 88,6%. Mỗi năm Công ty tạo ra hơn 1 triệu sản phẩm sữa đậu nành phục vụ cho người tiêu dùng trong nước. Nhà máy sữa đậu nành Vinasoy có tổng công suất là 390 triệu lít/năm. Ngoài ra, nhà máy Bia Dung Quất của Công ty có công suất lên đến 100 triệu lít/năm và nhà máy đường An Khê có công suất 10.000 tấn/năm. Công ty có hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp cả nước và xuất khẩu các mặt hàng bánh kẹo, bia và nước khoáng ra nước ngoài. QNS chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM từ Ngày 20/12/2016.
- Dịch vụ đóng gói
- Bán buôn đồ uống
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Bán buôn thực phẩm
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
- Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Sản xuất máy chuyên dụng khác
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
- Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
- Trông cây có hạt chứa dầu
- Xử lý hạt giống để nhân giống
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Chuẩn bị mặt bằng
- Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 7.008 | 1.410 | 36,0 | 3.832 | 2.000 |
| 2017 | 7.673 | 1.027 | 22,9 | 2.791 | 1.500 |
| 2018 | 8.073 | 1.240 | 23,2 | 3.370 | 1.500 |
| 2019 | 7.723 | 1.292 | 20,0 | 3.511 | 3.000 |
| 2020 | 6.522 | 1.053 | 15,9 | 2.861 | 2.500 |
| 2021 | 7.374 | 1.254 | 17,7 | 3.408 | 3.000 |
| 2022 | 8.319 | 1.287 | 17,2 | 3.497 | 3.000 |
| 2023 | 10.083 | 2.189 | 25,5 | 5.948 | 4.000 |
| 2024 | 10.316 | 2.377 | 23,8 | 6.459 | 4.000 |
| 2025 | 10.675 | 1.916 | 18,0 | 5.207 | 4.000 |