VNM

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 125.191 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Sản phẩm thực phẩm
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Sữa Việt NamBáo cáo thường niên 2025 · Sản phẩm sữa
Thị trường chính: Nội địa (~80% doanh thu hợp nhất) · xuất khẩu tới 65 thị trường, chủ lực Trung Đông, Canada, Australia
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Sữa nước"Ngành hàng có quy mô lớn nhất – tiếp tục củng cố vai trò trụ cột với mức tăng trưởng ổn định, bền vững" (tr.88)Sản phẩm chủ lựcSữa nước × Nội địa
Sữa bột / dinh dưỡng trẻ emNhóm sữa bột trẻ em ghi nhận phục hồi mạnh, tổng ngành hàng tăng trưởng hai chữ số; nhãn chủ lực Optimum tiếp tục dẫn dắt (tr.88)Mảng phục hồi mạnhSữa bột × Nội địa
Sữa chua uống (Probi)"Probi tiếp tục ghi nhận tăng trưởng liên tục qua nhiều năm, cùng vị trí dẫn đầu trong ngành hàng probiotics" (tr.90)Dẫn đầu ngành hàngSữa chua × Probiotics
Sữa đặc (Ông Thọ)Sản phẩm làm nên tên tuổi Vinamilk từ những ngày đầu, tiếp tục nghiên cứu thêm hương vị mới (creamer vị matcha, cà phê) (tr.82-83)Di sản thương hiệuSữa đặc × Nội địa
Sữa hạt / thực vật (Green Farm)"Ngành hàng Green Farm và ngành hàng Sữa Thực Vật có mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng"; sữa hạt và sữa bột dòng Green Farm tăng vượt bậc (tr.88)Mảng tăng trưởng caoThực vật × Nội địa
Dòng đạm A2"Vinamilk tiếp tục khẳng định vị thế nhà sản xuất tiên phong trong xu hướng đạm A2 tại Việt Nam" — Fino A2, ADM A2, Optimum A2 Pro+, Green Farm A2 (tr.90)Chiến lược cao cấp hóaA2 × Nội địa

🎯 Thị trường đầu ra

  • Nội địa: doanh thu thuần 50.964 tỷ đồng (2025), tăng 0,3% cùng kỳ, chiếm hơn 80% doanh thu hợp nhất (tr.56, tr.90)
  • Xuất khẩu thương mại: đạt 6.546 tỷ đồng, tăng 16,5% cùng kỳ; tổng doanh thu mảng quốc tế 7.105 tỷ đồng, tăng 25,4% (tr.56, tr.92)
  • Thị trường xuất khẩu chủ lực: Iraq, Bangladesh, Canada, Afghanistan, Australia; thị trường cốt lõi Trung Đông, Canada, Australia (tr.56, tr.92)
  • Thị trường tăng trưởng đột phá: Guinea (châu Phi) tăng 108%, Hong Kong tăng 94%, Nhật Bản tăng 28% (tr.92)
  • Tổng doanh thu nước ngoài (gồm xuất khẩu) chiếm 20% tổng doanh thu 2025, tăng 15% cùng kỳ; mạng lưới xuất khẩu tới 65 thị trường toàn cầu (tr.8)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Sức mua tiêu dùng ngành sữa suy giảm · "ngành sữa ghi nhận mức tăng trưởng -2,4%" trong bối cảnh FMCG Việt Nam tăng khiêm tốn 1,7% (tr.50)
  • Giá nguyên liệu đầu vào, chi phí năng lượng và vận hành · "biến động giá nguyên liệu đầu vào, chi phí năng lượng và vận hành là thách thức đáng kể" cho toàn ngành (tr.52)
  • Cạnh tranh trong nước và quốc tế · các doanh nghiệp lớn mở rộng danh mục, đổi mới vì sức khỏe và tiện lợi, tăng tiếp thị đa kênh (tr.50)
  • Xu hướng cá nhân hóa dinh dưỡng, đạm A2, ít đường · định hình chiến lược danh mục sản phẩm và cao cấp hóa (tr.50-52, tr.90)
  • Chiến lược cao cấp hóa (premiumization) · nhóm sản phẩm cao cấp đưa tỷ trọng đóng góp tiến sát ngưỡng hai chữ số trong doanh thu nội địa (tr.90)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk, công bố 03/2026) — trang trích dẫn ghi cạnh từng ý.
Giá (nghìn đ)59,9
Vốn hoá (tỷ)125.191
P/E13,3
P/B3,6
ROE (%)27,3
EPS4.504
BVPS16.499
Cổ tức tiền mặt2.500

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM) có tiền thân là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, được thành lập vào năm 1976. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực chế biến sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm sữa và các sản phẩm dinh dưỡng khác. VNM chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2003. Công ty giữ vững vị thế top 1 thị phần ngành sữa Việt Nam , hiện nay VNM đang quản lý hơn 130.000 đàn bò sữa đang khai thác, 15 trang trại bò sữa công nghệ cao, 16 nhà máy sữa hiện đại và 1 nhà máy thị bò mát 10.000 tấn. Sản phẩm của VNM đã có mặt tại hơn 200.000 điểm bán trong hệ thống phân phối và được xuất khẩu trực tiếp đến 63 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. VNM được niêm yết và giao dịch trên Sở Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2006.

  • Sản xuất các loại bánh từ bột
  • Bán buôn thực phẩm
  • Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
  • Bán buôn đồ uống
  • Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
  • Kinh doanh bất động sản
  • Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
  • Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa
  • Trồng cây hàng năm khác
  • Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu
  • Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
  • Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
  • Sản xuất thiết bị điện khác
  • Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
  • Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
  • Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Sản xuất đường
  • Dịch vụ phục vụ đồ uống
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
  • Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
  • Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201646.9659.36441,84.4806.000
201751.13510.27843,14.9185.000
201852.62910.20638,84.8834.500
201956.40010.55435,55.0504.500
202059.72311.23633,45.3764.100
202161.01210.63329,75.0883.850
202260.0758.57826,14.1043.850
202360.4799.01925,84.3153.850
202461.8249.45326,14.5234.350
202563.7249.41427,34.5042.500

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Đầu Tư Và Kinh Doanh Vốn Nhà Nước - Công ty TNHH36,0%
F&N Dairy Investments Private Limited22,3%
F&n Bev Manufacturing Pte. Ltd.2,7%
Platinum Victory Private Limited2,5%
Ngân hàng Deutsche Aktiengesellschaft2,2%
Fubon FTSE Vietnam ETF1,3%
Employees Provident Fund Board1,3%

Câu hỏi thường gặp

P/E của VNM là bao nhiêu?
P/E của VNM là 13,3 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của VNM là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VNM là 27,3%.
VNM trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của VNM là 2.500 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của VNM là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VNM khoảng 125.191 tỷ đồng.