VNG

Công ty Cổ phần Du Lịch Thành Thành Công

Công ty Cổ phần Du Lịch Thành Thành Công (VNG), ngành Khách sạn. Vốn hoá 586 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Khách sạn
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Du Lịch Thành Thành CôngTTC Hospitality — chuỗi khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi và lữ hành thuộc Tập đoàn TTC
Thị trường chính: HOSE (HSX)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Hồ sơ doanh nghiệp & niêm yếtTên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Du Lịch Thành Thành Công; tên tiếng Anh Thanh Thanh Cong Tourist Joint Stock Company; tên viết tắt TTC Tourist. Mã chứng khoán VNG, sàn niêm yết HOSE (HSX). Số lượng cổ phiếu niêm yết: 97.276.608; số lượng cổ phiếu lưu hành: 97.276.608; vốn điều lệ: 972.766.080.000 đồng; vốn chủ sở hữu: 1.123.620.769.145 đồng (tr.42). Ngành nghề kinh doanh chính: 5510 — Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (chính); ngoài ra có 9610, 8230, 5011, 5021, 5610, 9000 (tr.42). Người đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị Hồng Vân — Chủ tịch HĐQT; Ông Nguyễn Quốc Việt — Tổng Giám đốc (tr.42).Pháp nhân niêm yết, công ty mẹ hệ thống TTC HospitalityHồ sơ doanh nghiệp
Hệ thống khách sạn & khu nghỉ dưỡngDanh mục theo bảng "Hệ thống và mạng lưới của TTC Hospitality" (tr.42-43), mục KHÁCH SẠN/KHU NGHỈ DƯỠNG gồm 11 đơn vị: (1) TTC Imperial Hotel — 08 Hùng Vương, Phường Thuận Hóa, Thành phố Huế; (2) TTC Van Phong Bay Resort — Bãi biển Dốc Lết, Đông Cát, Phường Đông Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa; (3) TTC Hotel – Michelia — 04 Pasteur, Phường Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa; (4) TTC Hotel – Cần Thơ — 02 Hai Bà Trưng, Phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ; (5) TTC Hotel – Ngọc Lan — 42 Nguyễn Chí Thanh, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng; (6) TTC Hotel – Đà Lạt — 04 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng; (7) TTC Hotel – Phan Thiết — 213 Lê Lợi, Phường Phan Thiết, Tỉnh Lâm Đồng; (8) TTC Resort – Ninh Thuận — Bãi biển Ninh Chữ, Đường Yên Ninh, Phường Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa; (9) TTC Hotel – Airport — 315 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh; (10) TTC Hotel – Hội An — 224 Lý Thái Tổ, Phường Hội An Đông, Thành phố Đà Nẵng; (11) TTC Resort – Đồi Mộng Mơ — 3-5-7 Mai Anh Đào, Phường Lâm Viên – Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng (tr.42-43). Lưu ý mâu thuẫn nội bộ tài liệu: trang "Những con số nổi bật niên độ 2025" ghi SỐ LƯỢNG KHÁCH SẠN/RESORT = 12 (tr.16), trong khi bảng mạng lưới chi tiết chỉ liệt kê đúng 11 đơn vị dưới mục này (tr.42-43) — giữ nguyên theo từng trang, không tự suy diễn đơn vị thứ 12 là gì. Dự án đầu tư 2025: TTC Van Phong Aqua Park — công viên nước quy mô 4.200 m2 với 4 tổ hợp trò chơi dưới nước, tăng trải nghiệm khách hàng cho "Resort 5 sao (>200 phòng)" tại khu vực Vịnh Vân Phong; TTC Hotel - Cần Thơ nâng cấp nội thất phòng theo tiêu chuẩn 5 sao quốc tế; TTC Hotel - Michelia nâng cấp đạt chuẩn 5 sao quốc tế (tr.122). Chứng nhận hạng sao: TTC Imperial Hotel duy trì tiêu chuẩn khách sạn 5 sao, TTC Hotel - Ngọc Lan duy trì tiêu chuẩn 4 sao (tr.125).Mảng lưu trú cốt lõiChuỗi lưu trú
Khu vui chơi giải tríTheo bảng mạng lưới (tr.42-43), mục KHU VUI CHƠI liệt kê 3 đơn vị: (12) TTC World - Thung Lũng Tình Yêu — 3-5-7 Mai Anh Đào, Phường Lâm Viên – Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng; (13) TTC World - Tà Cú — 18 Nguyễn Văn Linh, Ấp Thuận Nam, Xã Hàm Thuận Nam, Tỉnh Lâm Đồng; (14) TTC Mekong Aqua Park — 547D Nguyễn Đình Chiểu, Ấp Phú Chiến, Xã Phú Hưng, Tỉnh Vĩnh Long (tr.42-43). Trang "Những con số nổi bật niên độ 2025" ghi SỐ LƯỢNG KHU VUI CHƠI = 04 (tr.16), khác với 3 đơn vị liệt kê tại tr.42-43 — giữ nguyên theo từng trang. Lượt khách khu vui chơi niên độ 2025: 660 ngàn lượt (tr.16). Dự án đầu tư mới trong năm: TTC World - Thung Lũng Tình Yêu (Đà Lạt) — đầu tư mới và đa dạng hóa các phân khu trò chơi giải trí cảm giác mạnh và tương tác (tr.122).Mảng giải trí bổ trợKhu vui chơi
Hội nghị, tiệc cưới & nhà hàngMục TRUNG TÂM HỘI NGHỊ, TIỆC CƯỚI VÀ NHÀ HÀNG (tr.43) gồm 4 đơn vị: (15) TTC Palace – Bình Thuận — 01 Từ Văn Tư, Phường Phan Thiết, Tỉnh Lâm Đồng; (16) TTC Palace – Bến Tre — 16 Hai Bà Trưng, Phường An Hội, Tỉnh Vĩnh Long; (17) Nhà hàng nổi TTC — Công viên Hùng Vương, Đường Hùng Vương, Phường An Hội, Tỉnh Vĩnh Long; (18) TTC Khu Ẩm thực Bến Tre — 547D Nguyễn Đình Chiểu, Ấp Phú Chiến, Xã Phú Hưng, Tỉnh Vĩnh Long (tr.43). Số liệu này khớp với SỐ LƯỢNG TTHN/NHÀ HÀNG = 04 công bố tại tr.16.Mảng F&B và tổ chức sự kiệnMICE và ẩm thực
Lữ hànhMục LỮ HÀNH (tr.43): (19) Công ty Lữ hành Quốc tế TTC (TTC Travel) — 512 Lý Thường Kiệt, Phường Tân Sơn Nhất, TP. Hồ Chí Minh.Mảng lữ hànhDịch vụ lữ hành
Công ty conTheo Thuyết minh 1.4 BCTC hợp nhất (tr.176-177), tại 31/12/2025 Công ty có 04 công ty con trực tiếp: Công ty TNHH Du lịch Thành Thành Công Lâm Đồng (Số 03-05-07 đường Mai Anh Đào, Phường Lâm Viên - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng; ngành Khu vui chơi, dịch vụ lưu trú; tỷ lệ quyền biểu quyết/lợi ích 100%/100% tại cả 31/12/2025 và 01/01/2025); Công ty TNHH Du lịch TTC (Số 04 Pasteur, Phường Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa; Dịch vụ lưu trú; 100%/100% cả hai kỳ); Công ty TNHH Lữ hành Quốc tế TTC (512 Lý Thường Kiệt, Phường Tân Sơn Nhất, TP Hồ Chí Minh; Dịch vụ Lữ hành; 100%/100% cả hai kỳ); Công ty TNHH Thành Thành Công Đà Lạt (04 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng; Dịch vụ lưu trú; 100%/100% cả hai kỳ). Bảng cùng thuyết minh còn liệt kê Công ty TNHH Du lịch TTC Huế (cùng địa chỉ Xuân Hương - Đà Lạt; Dịch vụ lưu trú) với tỷ lệ 0%/0% tại 31/12/2025 nhưng 100%/100% tại 01/01/2025 — công ty này đã hoàn tất thủ tục giải thể từ 25/12/2025 (tr.176). Công ty con gián tiếp (01 đơn vị): Công ty Cổ phần Nhà hàng Ngọc Lan Đình (466 Trần Hưng Đạo B, Phường Chợ Lớn, Tp. Hồ Chí Minh; Kinh doanh nhà hàng ăn uống; 91,41%/91,41% cả hai kỳ) (tr.176-177); Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Hoa Ngọc Lan (Los Angeles, Bang California, Hoa Kỳ; Hỗ trợ du lịch) ghi 0%/0% tại 31/12/2025 và 100%/100% tại 01/01/2025, đã giải thể tại Mỹ (tr.177). Lưu ý: bảng thuyết minh 1.4 in nhãn hàng "Công ty liên kết" ngay phía trên nhóm 4 công ty con trực tiếp kể trên dù đoạn văn mở đầu ghi rõ đây là "04 công ty con trực tiếp" — có thể là lỗi bố cục/in ấn của bản gốc, giữ nguyên không tự sửa (tr.176). Ngoài ra, bảng "Hệ thống cấu trúc các công ty thành viên" tại mục 9 báo cáo thường niên (tr.124) liệt kê 6 CTTV gồm cả Công ty TNHH Du lịch TTC Huế với tỷ lệ 100,00% — khác với thuyết minh BCTC (0% do đã giải thể) — giữ nguyên theo từng trang, không chọn phe. Số lượng nhân viên của Công ty và các công ty con tại 31/12/2025: 958 người (31/12/2024: 958 người) (tr.176).Cấu trúc sở hữu công ty conCông ty con
Công ty liên kếtTheo Thuyết minh 1.4 (tr.177) và Thuyết minh 6.3 (tr.186-187), 04 công ty liên kết: Công ty Cổ phần Du lịch Vinagolf Angkor (National Road#6, Phoum Krous, Svay Dangkum, Siem Reap, Kingdom of Cambodia; Dịch vụ lưu trú; tỷ lệ quyền biểu quyết/lợi ích 49%/49% cả hai kỳ; giá gốc đầu tư 24.772.623.055 đồng, giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu 7.554.945.825 đồng tại 31/12/2025 và 9.125.387.049 đồng tại 01/01/2025); Công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre (Số 16, đường Hai Bà Trưng, Phường An Hội, Tỉnh Vĩnh Long; Dịch vụ nhà hàng, khu vui chơi; 34,06%/34,06% cả hai kỳ; giá gốc 43.270.650.530 đồng, giá trị theo PP VCSH 38.211.091.220 đồng (31/12/2025) và 41.916.719.717 đồng (01/01/2025)); Công ty Cổ phần Du lịch Thanh Bình (512 Lý Thường Kiệt, Phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh; Dịch vụ lưu trú; 48,54%/48,54% cả hai kỳ; giá gốc 170.416.805.000 đồng, giá trị theo PP VCSH 172.752.009.130 đồng (31/12/2025) và 172.083.951.563 đồng (01/01/2025)); Công ty Cổ phần Lâm Công nghiệp Lâm Đồng (Số 51 Hùng Vương, Phường Lâm Viên Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng; Kinh doanh Bất động sản; 32,14%/32,14% cả hai kỳ; giá gốc 5.016.947.142 đồng, giá trị theo PP VCSH 14.640.073.777 đồng (31/12/2025) và 9.695.795.141 đồng (01/01/2025)). Tổng cộng đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: giá gốc 243.477.025.727 đồng cả hai kỳ; phần chia lãi/lỗ trong công ty liên kết: (10.318.905.775) đồng tại 31/12/2025 và (10.655.172.257) đồng tại 01/01/2025; giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu: 233.158.119.952 đồng (31/12/2025) và 232.821.853.470 đồng (01/01/2025) (tr.187). Lưu ý: bảng gốc tại tr.187 in nhãn cột là "TẠI 31/12/2021" và "TẠI 01/01/2021" thay vì 2025 — rõ ràng là lỗi đánh máy của bản gốc (số liệu và ngữ cảnh xung quanh đều thể hiện đây là năm tài chính 2025/2024), giữ nguyên để ghi nhận lỗi, không tự sửa số.Đầu tư liên doanh, liên kếtCông ty liên kết
Cơ cấu cổ đôngTại 31/12/2025, tổng số cổ phiếu 97.276.608, cổ phiếu lưu hành 97.276.608 (tr.108). Có 3 cổ đông lớn sở hữu trên 5%: Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành Công (TTC Group) nắm giữ 29.532.425 cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu trên vốn điều lệ 30,4%; Công ty Cổ phần giao dịch hàng hoá Sơn Tín (Son Tin Commodity Exchange JSC) nắm giữ 21.132.719 cổ phiếu, tỷ lệ 21,7%; Công ty Cổ phần KCN Thành Thành Công (TTC Industrial Zone) nắm giữ 17.845.010 cổ phiếu, tỷ lệ 18,3% (tr.108). Biểu đồ "Cơ cấu cổ đông theo tỷ lệ sở hữu" ghi làm tròn: Công ty CP Đầu tư Thành Thành Công 30%, Cổ đông khác 30%, Công ty CP giao dịch hàng hóa Sơn Tín 22%, Công ty CP KCN Thành Thành Công 18% (tr.109). Bảng "Cơ cấu cổ đông VNG tại ngày 31/12/2025" (bảng này in tỷ lệ theo dấu chấm thập phân, khác với các callout số liệu lớn ở trên): I. Cổ đông trong nước: 1.468 cổ đông, 94.085.931 cổ phần, tỷ lệ 96.76% — trong đó Tổ chức: 17 cổ đông, 74.666.338 cổ phần, 76.76%; Cá nhân: 1.451 cổ đông, 19.419.593 cổ phần, 19.96%. II. Cổ đông nước ngoài: 67 cổ đông, 3.190.677 cổ phần, tỷ lệ 3.28% — trong đó Cá nhân: 55 cổ đông, 3.065.557 cổ phần, 3.15%; Tổ chức: 12 cổ đông, 125.120 cổ phần, 0.01%. Tổng cộng: 1.535 cổ đông, 97.276.608 cổ phần, 100% (tr.108). Cơ cấu theo địa lý: cổ đông trong nước 97%, cổ đông nước ngoài 3% (tr.109). Cơ cấu theo loại hình sở hữu: Tổ chức trong nước 77%, Cá nhân trong nước 20%, Cá nhân nước ngoài 3%, Tổ chức nước ngoài 0% (tr.109).Sở hữu cổ đôngCơ cấu cổ đông
Kết quả kinh doanh 2025 so với 2024Theo Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc (tr.104): a) Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất — Doanh thu thuần năm đạt 759 tỷ đồng, tăng 7% tương ứng với 50 tỷ đồng so với năm trước; Lợi nhuận gộp năm 2025 đạt 239 tỷ đồng, tăng 18,3% tương ứng với 37 tỷ đồng; Lợi nhuận sau thuế của năm đạt 6,5 tỷ đồng, tăng 300% tương ứng với 4,9 tỷ đồng so với năm trước. b) Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty mẹ — Doanh thu thuần của Công ty mẹ đạt 312 tỷ đồng, giảm 5.01% (bản in dùng dấu chấm) tương ứng với giảm 16.4 tỷ so với cùng kỳ; Lợi nhuận trước thuế đạt 59,8 tỷ đồng, tăng 271% tương ứng với 43,6 tỷ đồng so với cùng kỳ (tr.104). Số liệu nguyên văn từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (kiểm toán, đơn vị VND) cho năm tài chính kết thúc 31/12/2025 (tr.172): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 759.158.087.133 (năm 2025) so với 709.448.759.825 (năm 2024); Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 759.125.191.180 so với 709.448.759.825; Giá vốn hàng bán 519.915.873.147 so với 507.180.609.743; Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 239.209.318.033 so với 202.268.150.082; Doanh thu hoạt động tài chính 178.818.313.157 so với 291.745.988.328; Chi phí tài chính 241.992.025.481 so với 311.997.468.069 (trong đó chi phí lãi vay 236.784.393.996 so với 251.694.078.655); Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết 336.266.482 so với (3.413.613.489); Chi phí bán hàng 46.844.298.462 so với 47.481.752.886; Chi phí quản lý doanh nghiệp 81.666.832.086 so với 87.753.207.092; Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 47.860.741.643 so với 43.368.096.874; Lợi nhuận khác (7.701.758.591) so với (4.594.480.278); Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 40.158.983.052 so với 38.773.616.596; Chi phí thuế TNDN hiện hành 31.195.421.398 so với 37.838.762.939; Chi phí thuế TNDN hoãn lại 2.437.548.133 so với (698.753.860); Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 6.526.013.521 so với 1.633.607.517; Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 6.555.974.818 so với 2.395.386.880; Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát (29.961.297) so với (761.779.363); Lãi cơ bản trên cổ phiếu 67 so với 25 (tr.172). Báo cáo kết quả kinh doanh riêng (Công ty mẹ, tr.236): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 311.896.363.839 (2025) so với 328.334.829.417 (2024); Lợi nhuận gộp 100.543.412.681 so với 102.680.289.446; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 59.776.449.555 so với 16.132.695.516; Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 40.540.377.826 so với 4.051.960.813 (tr.236). Ghi nhận thêm từ CEO (tr.12-13): niên độ 2025 doanh thu thuần 759 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 40 tỷ đồng; "lĩnh vực lưu trú tiếp tục giữ vai trò trụ cột, đóng góp hơn 55% tổng doanh thu"; "công suất khai thác duy trì ổn định trên 70%"; "chất lượng dịch vụ được chuẩn hóa đồng bộ toàn hệ thống với điểm đánh giá trung bình 4,3/5 và 8,8/10 trên các nền tảng trực tuyến" (tr.13).Hiệu quả kinh doanh cốt lõiKết quả kinh doanh
Tình hình tài chínhBảng cân đối kế toán hợp nhất kiểm toán (VND, tr.168-171): TỔNG TÀI SẢN (mã 270) 4.435.446.638.620 tại 31/12/2025 so với 4.544.367.170.980 tại 01/01/2025; NỢ PHẢI TRẢ (mã 300) 3.302.269.097.775 so với 3.420.741.451.873; VỐN CHỦ SỞ HỮU (mã 400) 1.123.625.719.107 so với 1.119.109.033.756; TỔNG NGUỒN VỐN (mã 440) 4.435.446.638.620 so với 4.544.367.170.980 (tr.170-171). Tài sản ngắn hạn (mã 100) 1.319.176.924.292 so với 1.571.678.780.451; Tài sản dài hạn (mã 200) 3.116.269.714.328 so với 2.972.688.390.529 (tr.168-169). Bảng "Chỉ số tài chính hợp nhất" (nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2025, tr.106; bảng này in các chỉ số thay đổi theo dấu chấm thập phân) trình bày (đơn vị triệu đồng): Tổng tài sản 4.435.447 (31/12/2025) so với 4.544.367 (01/01/2025), thay đổi -108.921 tương ứng -2.40%; Vốn chủ sở hữu 1.133.178 (31/12/2025) so với 1.123.626 (01/01/2025), thay đổi 9.552 tương ứng 0.85%; Tổng nợ/tổng TS (lần) 74 so với 75; Tổng nợ/VCSH (lần) 291 so với 304; Thanh toán ngắn hạn (lần) 0.95 so với 1.01; Thanh toán nhanh 0.95 so với 1.01 (tr.106). LƯU Ý MÂU THUẪN: giá trị Vốn chủ sở hữu tại 31/12/2025 ghi trong bảng chỉ số tài chính (tr.106) là 1.133.178 triệu đồng, KHÔNG khớp với giá trị Vốn chủ sở hữu tại 31/12/2025 trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất đã kiểm toán (tr.170-171) là 1.123.625.719.107 đồng (≈1.123.626 triệu đồng — trùng khớp với cột 01/01/2025 của chính bảng chỉ số tài chính) — giữ nguyên số liệu theo từng trang như bản in, không tự chọn phe hay suy diễn số nào đúng. Bảng "Chỉ số tài chính Công ty mẹ" (nguồn: BCTC riêng kiểm toán năm 2025, tr.106): Tổng tài sản 2.685.882 (31/12/2025) so với 2.873.570 (01/01/2025); Vốn chủ sở hữu 1.258.717 so với 1.218.177; Tổng nợ/tổng TS (lần) 53 so với 58; Tổng nợ/VCSH (lần) 113 so với 136; Thanh toán ngắn hạn (lần) 1.13 so với 1.08; Thanh toán nhanh 1.13 so với 1.08 (tr.106).Sức khỏe tài chính hợp nhất & công ty mẹTình hình tài chính
Những con số nổi bật niên độ 2025Lượt khách khu vui chơi: 660 ngàn lượt; Doanh thu: 759 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế: 40 tỷ đồng; Số lượng khách sạn/resort: 12; Số lượng khu vui chơi: 04; Số lượng TTHN/nhà hàng: 04 (tr.16). Điểm nhấn tài chính (tr.34-35, đơn vị tỷ đồng, làm tròn): Doanh thu thuần năm 2024: 709, năm 2025: 759; Lợi nhuận trước thuế năm 2024: 39, năm 2025: 40; Tổng tài sản năm 2024: 4.544, năm 2025: 4.435; Vốn sở hữu năm 2024: 1.124, năm 2025: 1.133.Tổng hợp chỉ số nổi bậtSố liệu nổi bật
Chất lượng dịch vụ & khách hàngTheo mục 10 "Hoạt động chất lượng dịch vụ và nhận xét của khách hàng" (tr.125): trong năm 2025, hình ảnh và mức độ hài lòng của khách hàng thể hiện qua hơn 13.000 lượt đánh giá từ khách hàng, trong đó 94% phản hồi tích cực, điểm đánh giá trung bình trên các kênh OTA đạt 8,8/10; một số đơn vị tiếp tục được tái chứng nhận hạng sao, tiêu biểu TTC Imperial Hotel duy trì tiêu chuẩn khách sạn 5 sao và TTC Hotel - Ngọc Lan duy trì tiêu chuẩn 4 sao. Áp dụng cơ chế Mystery Guest và đánh giá trải nghiệm thực tế để ghi nhận chất lượng dịch vụ tại đơn vị (tr.124-125). Thư Tổng Giám đốc (tr.13) bổ sung: điểm đánh giá trung bình 4,3/5 và 8,8/10 trên các nền tảng trực tuyến; công suất khai thác duy trì ổn định trên 70%; lĩnh vực lưu trú đóng góp hơn 55% tổng doanh thu; TTC World – Thung lũng Tình yêu và TTC World – Tà Cú đã trồng hơn 300.000 cây xanh (tr.12); toàn ngành đã hỗ trợ 1.000 suất ăn cho các hộ dân chịu ảnh hưởng thiên tai (bão lũ tại Huế và Khánh Hòa cuối năm 2025) (tr.12-13). Giải thưởng năm 2025 được nêu: Viet Nam ESG Award, Traveller Review Awards 2026 (tr.13).Trải nghiệm và uy tín thương hiệuChất lượng dịch vụ

🎯 Thị trường đầu ra

  • Niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE/HSX), mã giao dịch VNG, theo Quyết định số 149/QĐ-SGDHCM do Tổng Giám đốc HOSE ký ngày 30/11/2009 (tr.176).
  • Cơ cấu cổ đông theo địa lý tại 31/12/2025: cổ đông trong nước 97%, cổ đông nước ngoài 3% (tr.109).
  • Chiến lược thị trường khách 2025 (tr.112): "Thứ hai — Mở rộng thị trường quốc tế có chọn lọc: Tập trung vào các thị trường gần như ASEAN và Đông Bắc Á, đồng thời từng bước tiếp cận thị trường châu Âu thông qua hợp tác với các đối tác inbound và chương trình famtrip." Không có số liệu công bố về tỷ lệ khách nội địa so với khách quốc tế trong báo cáo.
  • Định hướng 2026: đẩy mạnh bán vé khu vui chơi qua nền tảng số, hướng đến mục tiêu 20–25% doanh thu từ kênh online (tr.113).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2025 tăng 300% (tương ứng 4,9 tỷ đồng) so với năm trước, đạt 6,5 tỷ đồng, nhờ doanh thu thuần tăng 7% (759 tỷ đồng) và lợi nhuận gộp tăng 18,3% (239 tỷ đồng) (tr.104, tr.172).
  • Tái cấu trúc khoản vay: giảm vay ngắn hạn 246 tỷ đồng (tương ứng 22%), tăng vay dài hạn 53 tỷ đồng (tương ứng 3%); tổng nợ phải trả giảm 118,5 tỷ đồng tương ứng 3% (tr.106).
  • Tiết giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý 8,7 tỷ đồng góp phần giảm 15,3 tỷ đồng chi phí tài chính; doanh thu hoạt động tài chính tăng 24,7 tỷ đồng tương ứng mức tăng 28,76% so với năm trước (tr.104).
  • 04 dự án đầu tư trọng điểm hoàn thành trong năm 2025: TTC Hotel - Cần Thơ (nâng cấp nội thất theo chuẩn 5 sao quốc tế), TTC Van Phong Aqua Park (công viên nước 4.200 m2, 4 tổ hợp trò chơi, phục vụ resort >200 phòng), TTC World - Thung Lũng Tình Yêu (đa dạng hóa phân khu trò chơi cảm giác mạnh), TTC Hotel - Michelia (nâng cấp chuẩn 5 sao quốc tế) (tr.122).
  • Chiến lược kinh doanh trọng tâm 2025 gồm 3 định hướng: tăng cường khai thác khách hàng hiện hữu (mục tiêu tỷ lệ khách quay lại 35–40% năm 2026), mở rộng thị trường quốc tế có chọn lọc (ASEAN, Đông Bắc Á, tiếp cận châu Âu), và tối ưu hệ sinh thái Stay–Play–Dine–Experience để tăng doanh thu trên mỗi khách hàng (tr.112-113).
Nguồn: FPTS_VNG_2026-04-21_1698578_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-nam-2025.pdf — Báo cáo thường niên 2025, Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công (TTC Hospitality), mã VNG. Trích dẫn theo số trang in trên bản PDF (đã đối chiếu trực tiếp bằng ảnh render từng trang, không chỉ dựa vào pdftotext do văn bản dạng dàn trang song song 2 trang/tờ PDF).
Giá (nghìn đ)6,0
Vốn hoá (tỷ)586
P/E83,9
P/B0,5
ROE (%)0,6
EPS72
BVPS11.680
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công (VNG) có tiền thân là Công ty Cổ phần Du lịch Golf Việt Nam được thành lập vào năm 2006. Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch khách sạn, dịch vụ ăn uống, dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế, dịch vụ vui chơi giải trí. Công ty đang hiện đang quản lý vận hành 20 khách sạn và khu nghỉ dưỡng với hơn 1.200 phòng, 02 trung tâm hội nghị và 04 nhà hàng với sức chứa hơn 6.000 khách. Bên cạnh đó, Công ty còn sở hữu 02 quần thể vui chơi, bao gồm TTC World - Thung lũng Tình yêu và TTC World - Tà Cú. VNG được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009.

  • Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch khách sạn
  • Mua bán đồ uống có cồn
  • Môi giới thương mại. Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
  • Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ
  • Mua bán vật liệu xây dựng
  • Vận tải hành khách liên tỉnh. Vận tải hành khách nội tỉnh
  • Mua bán thuốc lá điếu sản xuất trong nước
  • Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng
  • Mua bán xe ô tô các loại
  • Tổ chức tour du lịch lữ hành
  • Dịch vụ đại lý tàu biển, đại lý vận tải tàu biển. Dịch vụ bán vé máy bay, vé tàu thủy, ô tô
  • Vận tải hành khách đường thủy nội địa
  • Hoạt động tư vấn quản lý
  • Thu gom rác thải không độc hại
  • Tư vấn giáo dục, tư vấn du học
  • Thu gom rác thải y tế
  • Xử lý và tiêu hủy rác thải y tế
  • Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ
  • Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
  • Kinh doanh bất động sản: Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua. Mua bán nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua. Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại. Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng để chuyenr nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê. Thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại. Cho thuê văn phòng. Kinh doanh nhà. Đầu tư kinh doanh công trình đô thị
  • Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
  • Cứng ứng và quản lý nguồn lao động
  • Đào tạo xuất khẩu lao động
  • Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
  • Trồng hoa, cây cảnh

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201624863,362
2017926363,6371
2018919696,6711500
2019915373,5381
2020461211,8216
202118230,331
202261930,331
202374530,331
202470920,121
202575970,672

Cổ đông lớn

Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành Công30,4%
Công ty Cổ Phần Giao Dịch Hàng Hóa Sơn Tín21,7%
Công ty Cổ phần Khu Công Nghiệp Thành Thành Công18,3%
Tạ Thị Phương Trang7,1%
Huỳnh Văn Thành5,0%
Nguyễn Trí Tân4,9%
Vũ Quốc Vương4,4%

Câu hỏi thường gặp

P/E của VNG là bao nhiêu?
P/E của VNG là 83,9 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của VNG là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VNG là 0,6%.
Vốn hoá của VNG là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VNG khoảng 586 tỷ đồng.