HVN
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP
Hàng không chở khách
nghìn đ
Giá (nghìn đ)22,6
Vốn hoá (tỷ)70.309
P/E9,2
P/B10,4
ROE (%)113,0
EPS2.445
BVPS2.163
Cổ tức tiền mặt
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp

Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (HVN) có tiền thân là Cục Hàng không dân dụng, được thành lập vào tháng 01/1956. Hoạt động sản xuất chính của Tổng Công ty là cung cấp dịch vụ vận tải hàng không. Vietnam Airlines chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2015. HVN là một trong các doanh nghiệp hàng không có quy mô khai thác lớn tại Việt Nam, sở hữu đội bay hơn 100 tàu bay và mạng bay phủ rộng tại thị trường nội địa cùng nhiều tuyến quốc tế trọng điểm như Đông Bắc Á, châu Âu và Úc. Năm 2025, doanh nghiệp vận chuyển khoảng 25,6 triệu lượt khách và hơn 344 nghìn tấn hàng hóa, với hệ số sử dụng ghế duy trì quanh 82%. HVN được Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 04/2019.

  • Vận chuyển hàng không đối với hành khách
  • Vận chuyển hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm thư
  • Hoạt động hàng không chung
  • Dịch vụ chuyên ngành hàng không khác
  • Kinh doanh dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế sân bay, trên tàu bay và tại các tỉnh, thành phố
  • Cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất. Các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay
  • Các dịch vụ khác phục vụ hành khách, hàng hóa đi, dến và chuyể tiếp của các hãng hàng không nội địa và quốc tế
  • Triển khác các chương trình liên quan đến tích lũy, quy đổi, phân phối, giao dịch mua bán dặm, thẻ khách hàng thường xuyên và các sản phẩm liên quan đến chương trình Khách hàng thường xuyên
  • Sản xuất linh kiện, phụ tùng, vật tư tàu bay, trang thiết bị kỹ thuật và các nội dung khác thuộc lĩnh vực công nghiệp hàng không
  • Cung ứng các dịch vụ kỹ thuật và vật tư phụ tùng cho các hãng hàng không trong nước và ngoài nước
  • Dịch vụ giao nhận hàng hóa
  • Đầu tư và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại các sân bay.Nhà ga hành khách, hàng hóa, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không
  • Vận tải đa phương thức
  • Logistics
  • Xuất nhập khẩu tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không, các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không và những mặt hàng khác theo quy định của nhà nước
  • Thuê, cho thuê, thuê mua và mua, bán tàu bay và động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không, thiết bị huấn luyện các trang thiết bị khác phục vụ dây chuyền vận tải hàng không
  • Sản xuất, xuất, nhập khẩu các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không
  • Sản xuất, chế biến, xuất, nhập khẩu thực phẩm và đồ uống
  • In bao bì
  • Tư vấn xây dựng
  • Kinh doanh bất động sản
  • Đầu tư nhà, công trình xây dựng để cho thuê
  • Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng
  • Kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
  • Quảng cáo, truyền thông
Tài chính theo năm
NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201670.5712.10513,0677600
201783.5542.65915,3855800
201897.5902.59913,98351.000
201999.1002.53713,6815
202040.757-11.178-184,1-3.593
202128.093-13.279-2.533,1-4.268
202270.960-10.369101,7-3.333
202392.148-5.51732,6-1.773
2024106.9127.958-85,22.558
2025121.4127.607113,02.445
Cổ đông lớn
Tổng Công ty Đầu Tư Và Kinh Doanh Vốn Nhà Nước - Công ty TNHH47,1%
Bộ Tài Chính39,3%
Ana Holdings Inc.5,6%
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam1,0%
Công Đoàn Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam0,1%
Câu hỏi thường gặp
P/E của HVN là bao nhiêu?
P/E của HVN là 9,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của HVN là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của HVN là 113,0%.
Vốn hoá của HVN là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của HVN khoảng 70.309 tỷ đồng.