Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (VJC), ngành Hàng không chở khách. Vốn hoá 73.822 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Vận tải hành kháchDoanh thu vận chuyển hành khách chiếm 78,3% cơ cấu doanh thu 2025; vận chuyển 28,2 triệu lượt khách qua 153 nghìn chuyến bay, tăng 9,0%/11,2% so cùng kỳ (tr.76-77, tr.95) | Mảng kinh doanh cốt lõi | Hàng không × nội địa + quốc tế |
| Doanh thu phụ trợ (ancillary)Đạt 25.280 tỷ đồng, tăng 4,4% so 2024, đóng góp 39% vào tổng doanh thu vận tải hàng không — chủ yếu từ phí hành lý ký gửi, vận chuyển hàng hóa, bán hàng trên tàu bay, hàng miễn thuế và quảng cáo (tr.77) | Động lực tăng biên lợi nhuận | Dịch vụ phụ trợ trên chuyến bay |
| Thương mại & thuê tàu bayDoanh thu từ bán tàu bay và động cơ 16,5%, cho thuê khô tàu bay 2,4%, chuyển quyền thương mại tàu bay 1,4% trong cơ cấu doanh thu 2025 (tr.77) | Nguồn thu tài chính đội tàu bay | Thương mại tàu bay |
| Hệ sinh thái hàng khôngĐào tạo hàng không (VIAA: 162.100 học viên, +30% so 2024), fintech (Galaxy Pay: tổng giá trị giao dịch vượt 15.000 tỷ đồng), vận tải hàng hóa (Swift 247: doanh thu 2.117 tỷ đồng) (tr.77, tr.88-91) | Hệ sinh thái hỗ trợ mở rộng | Đào tạo × Fintech × Logistics |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa Việt Nam: 52 đường bay, kết nối Hà Nội, TP.HCM với hơn 20 cảng hàng không trong nước (tr.30, tr.66)
- Quốc tế: 202 đường bay khắp châu Á, châu Âu, châu Đại Dương; mở mới 22 đường bay trong 2025, gồm các thị trường hoàn toàn mới như Nga (Vladivostok, Kazan), Trung Á (Kazakhstan), và 5 đường bay mới tới Trung Quốc (Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu...) (tr.30-31, tr.77)
- Australia: hãng bay đầu tiên kết nối Việt Nam với 5 thành phố lớn nhất Australia (tr.77)
- Ấn Độ: hãng khai thác nhiều đường bay nhất giữa Việt Nam và Ấn Độ (tr.77)
- Định hướng 2026: mở rộng mạng bay quốc tế tập trung vào châu Âu và Hoa Kỳ (tr.69, tr.78)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Giá nhiên liệu Jet A1 · chiếm 38-45% tổng chi phí hoạt động; bình quân 2025 khoảng 85-87 USD/thùng (giảm 10% so 2024), nhưng từ tháng 3/2026 dự báo có thời điểm tăng lên 190-220 USD/thùng do căng thẳng địa chính trị Trung Đông (tr.74-75, tr.152)
- Tỷ giá USD/VND · bình quân 2025 khoảng 26.200-26.300 (tăng 3-4%), tạo áp lực lên chi phí thuê tàu bay, bảo dưỡng và các nghĩa vụ thanh toán bằng ngoại tệ (tr.74)
- Hệ số sử dụng ghế (load factor) · Vietjet đạt 86% năm 2025 (+2 điểm % so 2024), cao hơn bình quân toàn cầu 83,6% (tr.62, tr.76)
- Cạnh tranh giá vé · "Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt với các hãng bay trong nước lẫn quốc tế do sự hấp dẫn của thị trường", cùng sự gia nhập của hãng mới Sun PhuQuoc Airways (tr.64, tr.67)
- Thiếu hụt nguồn cung máy bay & động cơ · toàn ngành chịu ảnh hưởng lệnh triệu hồi khẩn cấp 6.000 máy bay dòng A320 của Airbus; Vietjet đã hoàn tất cập nhật phần mềm kỹ thuật cho 69 tàu bay A320/A321 (tr.67, tr.80)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (VJC) là hãng hàng không tư nhân đầu tiên của Việt Nam được thành lập năm 2007 với 3 cổ đông chính là Tập đoàn T&C, Sovico Holdings và HD Bank. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hàng không. Vietjet là hãng hàng không chi phí thấp có quy mô lớn tại Việt Nam, với mạng bay gồm 52 đường bay nội địa và 202 đường bay quốc tế. Doanh nghiệp vận hành đội tàu 107 máy bay, phục vụ các tuyến nội địa, khu vực và quốc tế. Năm 2025, Vietjet khai thác gần 153 nghìn chuyến bay và vận chuyển 28,2 triệu lượt hành khách, trong đó khách quốc tế đạt gần 10 triệu lượt. Hãng hiện diện tại nhiều thị trường trọng điểm như Australia, Ấn Độ, Trung Quốc, Nga và Trung Á. VJC được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 02/2017.
- Quảng cáo
- Đại lý bán vé máy bay, tàu hỏa, tàu thủy, ô tô. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa, bao gồm dịch vụ giao nhận hàng hóa. Hoạt động Logistics, Gửi hàng. Giao nhận hàng hoá. Thu thập các chứng từ trừ khi tải và vận hành đơn. Hoạt động liên quan khác như: bao gói hàng hóa nhắm mục tiêu bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, trượt hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa
- Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ, vàng, bạc, kim loại quý, đá quý và đá bán quý, đồ trang sức, đồng hồ, kính mắt, tranh, ảnh và các sản phẩm nghệ thuật khác. Máy ảnh, phim ảnh và vật liệu ảnh, cuộc sống bọc hành lý, yên nhựa PE
- Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Dịch vụ vận tải bằng đường bộ
- Đào tạo huấn luyện viên nhân viên hàng không và nhân viên chuyên ngành khác
- Vận chuyển hàng không
- vận tải hàng không hành khách nội địa và quốc tế
- Vận chuyển hàng hóa công cộng thường xuyên nội địa và quốc tế
- Hoạt động của đại lý bảo hiểm
- Dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
- Đại lý du lịch: Dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
- Khách sạn
- Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh
- Cho thuê ô tô, Cho thuê xe có cơ sở khác
- Đại lý máy móc, thiết bị công nghiệp, tàu thuyền, máy bay, môi giới
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ
- Các dịch vụ phục vụ khách du lịch, dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
- Bán buôn thực phẩm
- Bán lẻ mỹ phảm và vật phẩm vệ sinh
- đồng hồ, kính mắt, gốm sứ, thủy tinh, hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ
- cuộc bọc hành lý, mạng nhựa PE
- Bán buôn đồ uống
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 27.499 | 2.496 | 52,7 | 4.216 | 1.000 |
| 2017 | 42.303 | 5.074 | 47,9 | 8.571 | 4.000 |
| 2018 | 53.577 | 5.335 | 38,0 | 9.012 | 3.000 |
| 2019 | 50.603 | 3.807 | 25,5 | 6.431 | — |
| 2020 | 18.220 | 69 | 0,5 | 117 | — |
| 2021 | 12.875 | 80 | 0,5 | 135 | — |
| 2022 | 40.142 | -2.262 | -15,2 | -3.821 | — |
| 2023 | 62.535 | 344 | 2,2 | 581 | — |
| 2024 | 72.045 | 1.404 | 8,2 | 2.372 | — |
| 2025 | 82.093 | 2.123 | 8,6 | 3.586 | — |