Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDS), ngành Công ty Chứng khoán. Vốn hoá 2.992 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Môi giới chứng khoánDoanh thu hoạt động kinh doanh môi giới (KDMG) năm 2025 đạt 203,8 tỷ đồng (sau khi trừ 11,2 tỷ đồng doanh thu từ hoạt động Ngân hàng đầu tư), tăng 10% so với năm 2024 (185,3 tỷ đồng) (tr.78). Tổng giá trị giao dịch qua Rồng Việt đạt hơn 142,4 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bình quân/phiên là 572 tỷ đồng, tăng 18,6% so với 2024 (tr.78-79) | Chiếm 18,6% tổng doanh thu của Rồng Việt năm 2025 (tr.78) | 18,6% doanh thu |
| Cho vay margin và lưu ký chứng khoánDoanh thu Cho vay và lưu ký đạt 421,6 tỷ đồng, đạt 88,2% kế hoạch năm, tăng 6,4% so với năm 2024 (396,2 tỷ đồng) (tr.86). Dư nợ cho vay ký quỹ cuối kỳ 3.808 tỷ đồng (+50,8% so với 2024); Rồng Việt không phát sinh nợ xấu trong năm nhờ quản trị rủi ro chặt chẽ (tr.86) | Chiếm tỷ trọng lớn nhất, 38,5% tổng doanh thu của Công ty năm 2025 (tr.86) | 38,5% doanh thu |
| Ngân hàng đầu tư (Investment Banking)Doanh thu hoạt động IB đạt 19,7 tỷ đồng (đã bao gồm khoản 11,2 tỷ đồng ghi nhận cho hoạt động KDMG), tăng 120,1% so với năm 2024 (9,0 tỷ đồng); hoạt động M&A đóng góp 56% doanh thu IB, hoàn tất 02 thương vụ M&A lớn và ký 04 hợp đồng tư vấn mới trị giá ước tính 42,7 tỷ đồng (tr.86). Rồng Việt được vinh danh 'Tổ chức tư vấn M&A tiêu biểu năm 2024-2025', lần thứ 6 liên tiếp đạt giải thưởng này tại Diễn đàn M&A Việt Nam (tr.89) | Mảng doanh thu nhỏ nhất về quy mô nhưng tốc độ tăng trưởng cao nhất, +120,1% so với năm 2024 (tr.86) | Tư vấn M&A |
| Đầu tư (tự doanh)Doanh thu hoạt động Đầu tư đạt 392,3 tỷ đồng, hoàn thành 125% kế hoạch năm (314,0 tỷ đồng), tương đương 99,8% mức thực hiện cùng kỳ (393,0 tỷ đồng) (tr.90). Trong đó doanh thu từ đầu tư cổ phiếu đạt 335,1 tỷ đồng và kinh doanh nguồn đạt 56,6 tỷ đồng, tương ứng 110,2% và 566,3% kế hoạch năm 2025 (tr.90) | Chiếm 35,8% tổng doanh thu của Rồng Việt năm 2025 (tr.90) | 35,8% doanh thu |
| Quản lý tài sảnThực hiện qua công ty con CTCP Quản lý Quỹ Rồng Việt (VDAM, Rồng Việt sở hữu 58% vốn điều lệ, tương ứng 87 tỷ đồng) (tr.32-33). VDAM quản lý Quỹ đầu tư chủ động RVIF (NAV cuối 2025 đạt 93 tỷ đồng, tăng trưởng NAV 7,9%) và Quỹ mở RVPIF (IPO thành công đầu năm 2025, huy động hơn 58 tỷ đồng, tăng trưởng NAV/CCQ 10%, thu hút hơn 7.000 nhà đầu tư trong 9 tháng) (tr.90-91). Doanh thu VDAM năm 2025 đạt 14,18 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế âm 6,6 tỷ đồng (tr.90) | Mở rộng hệ sinh thái tài chính - đầu tư đa tiện ích, được vinh danh giải thưởng Dịch vụ quản lý tài sản đầu tư tiêu biểu tại Diễn đàn Cố vấn tài chính Việt Nam 2025 (tr.90) | Qua công ty con VDAM |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị phần môi giới toàn thị trường năm 2025 đạt 0,97% (giảm từ 1,15% năm 2024, -15,2%); thị phần HSX 0,98%, HNX 0,76%, UPCOM 1,27% (tr.80)
- Mạng lưới hoạt động gồm 01 Hội sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và 06 chi nhánh: Hà Nội, Nha Trang, Vũng Tàu, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai (tr.28)
- Trong nhóm Top 60 công ty chứng khoán có vốn chủ sở hữu lớn nhất thị trường (theo BCTC riêng): tổng tài sản xếp thứ 22, vốn chủ sở hữu xếp thứ 21, lợi nhuận sau thuế xếp thứ 21, ROEa xếp thứ 16, ROAa xếp thứ 21 (tr.120)
- Hoạt động Ngân hàng đầu tư mở rộng mạng lưới hợp tác với đối tác và nhà đầu tư quốc tế đến từ Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản trong năm 2025 (tr.89)
- Tổng số tài khoản nhà đầu tư tại Rồng Việt đạt 149.206 tài khoản cuối năm 2025 (+10.342 tài khoản trong năm), chiếm 1,3% tổng số tài khoản toàn thị trường (11,87 triệu tài khoản); NAV khách hàng đạt 53.771 tỷ đồng, tăng 19,9% so với đầu năm (tr.80-81)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2026: tổng doanh thu mục tiêu 1.318,6 tỷ đồng (bằng 120,3% thực hiện 2025), lợi nhuận sau thuế mục tiêu 408,0 tỷ đồng (bằng 144,6% thực hiện 2025) (tr.136)
- Triển vọng TTCK Việt Nam 2026: VN-Index dự báo đạt đỉnh 2.049 điểm (+14,8% so với cuối 2025) theo kịch bản cơ sở, P/E mục tiêu tái định giá 14,5 lần, EPS sàn HSX dự kiến tăng trưởng 16% (tr.135)
- Điểm nhấn 2026 là khả năng chính thức nâng hạng thị trường: triển vọng nâng hạng theo FTSE 'gần như chắc chắn', MSCI ghi nhận các cải cách thị trường đáng kể từ Việt Nam qua Thông tư 08/2026/TT-BTC (tr.135)
- Kinh tế Việt Nam 2026 dự báo tăng trưởng GDP 8,7%, lạm phát giữ ở mức 4%, tín dụng tăng trưởng 18%, thanh khoản thị trường bình quân dự báo 24.000-30.000 tỷ đồng/phiên (tr.135)
- Kế hoạch 2026 cho hoạt động Quản lý tài sản: đảm bảo NAV các quỹ RVIF/RVPIF tăng trưởng tối thiểu 15%; hoạt động Nguồn vốn đặt mục tiêu tăng trưởng tối thiểu 10% vốn huy động qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ (tr.136)
- Rủi ro cạnh tranh: thị phần môi giới toàn thị trường của Rồng Việt giảm từ 1,15% (2024) xuống 0,97% (2025) trước áp lực cạnh tranh từ các công ty chứng khoán khác trong ngành (tr.80, tr.86)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDS) được thành lập năm 2006. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán, lưu ký chứng khoán, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và tự doanh. Năm 2025, Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán có giá trị bằng 215,02 tỷ đồng, tăng 14.37% so với cùng kỳ. Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu ở mức 124.29%, tăng 32.75%. Lợi nhuận trước thuế có giá trị bằng 346,79 tỷ đồng, giảm 2.49%. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 9.78%, giảm 1.5%. VDS được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) vào năm 2017.
- Môi giới chứng khoán
- Tự doanh chứng khoán
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
- Cung cấp các dịch vụ lưu ký chứng khoán, tư vấn tài chính, nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư và các dịch vụ tài chính khác theo quy định của Bộ tài chính
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 229 | 49 | 6,5 | 180 | 600 |
| 2017 | 354 | 111 | 10,7 | 408 | — |
| 2018 | 419 | 69 | 6,2 | 254 | 700 |
| 2019 | 332 | 35 | 3,3 | 129 | 300 |
| 2020 | 454 | 150 | 12,9 | 551 | 300 |
| 2021 | 1.022 | 427 | 25,9 | 1.570 | — |
| 2022 | 823 | -115 | -5,5 | -423 | — |
| 2023 | 772 | 330 | 13,7 | 1.213 | — |
| 2024 | 987 | 291 | 10,4 | 1.070 | — |
| 2025 | 1.042 | 282 | 9,1 | 1.037 | — |