Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HCM), ngành Công ty Chứng khoán. Vốn hoá 27.540 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cho vay ký quỹ (margin)Doanh thu lãi 2,395 tỷ đồng, tăng 40% so với 2024, đóng góp 55% tổng doanh thu; dư nợ margin cuối năm hơn 28,000 tỷ đồng, tăng 38%, thuộc nhóm 4 công ty chứng khoán có quy mô cho vay ký quỹ lớn nhất thị trường (tr.12) | Mảng đóng góp doanh thu lớn nhất | Margin × Top 4 thị trường |
| Môi giới chứng khoánDoanh thu phí môi giới 1,189 tỷ đồng, tăng 40% so với 2024, đóng góp 27% tổng doanh thu; gồm khách hàng cá nhân 594 tỷ đồng (+24%) và khách hàng tổ chức 596 tỷ đồng (+61%) (tr.11) | Mảng cốt lõi, gắn với thị phần HOSE | Môi giới × Cá nhân & Tổ chức |
| Ngân hàng đầu tưTư vấn Tài chính Doanh nghiệp (tái cấu trúc, niêm yết, M&A, ECM, DCM) đạt doanh thu 74 tỷ đồng năm 2025, tăng từ 60 tỷ đồng năm 2024; nổi bật thương vụ tư vấn chuyển nhượng 100% vốn Công ty Tài chính Bưu điện (PTF) cho Aeon Financial Service (Nhật Bản) (tr.12) | Mảng tư vấn giao dịch vốn quy mô lớn | Ngân hàng đầu tư × M&A |
| Đầu tư tài chính (tự doanh)Doanh thu tự doanh 660 tỷ đồng năm 2025, tương đương 2024; chiến lược market-neutral, hạn chế vị thế mua ròng lớn, tập trung tạo lập thị trường cho quỹ ETF và chứng quyền có bảo đảm (tr.12) | Tạo nguồn thu ổn định, rủi ro thấp hơn tự doanh truyền thống | Tự doanh × Market-neutral |
🎯 Thị trường đầu ra
- Khách hàng tổ chức nước ngoài: một trong những đối tác môi giới hàng đầu cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh thu phí môi giới tổ chức 596 tỷ đồng, tăng 61% so với 2024 (tr.11)
- Khách hàng cá nhân trong nước: doanh thu phí môi giới 594 tỷ đồng, tăng 24% so với 2024, hỗ trợ bởi nền tảng giao dịch trực tuyến tự phát triển (tr.11)
- HOSE: duy trì vị thế một trong năm công ty chứng khoán có thị phần môi giới lớn nhất sàn HOSE (tr.11)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Thanh khoản thị trường: giá trị giao dịch bình quân toàn thị trường tăng 38% so với 2024, VN-Index tăng 40% trong năm, đạt 1,785 điểm cuối năm 2025 (tr.11)
- Quy mô vốn chủ sở hữu: hoàn tất tăng vốn chủ sở hữu thêm 3,600 tỷ đồng trong năm, tổng tài sản đạt 46,499 tỷ đồng (+48%) — nền tảng mở rộng cho vay ký quỹ (tr.12)
- Lộ trình nâng hạng thị trường: FTSE Russell công bố nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam lên nhóm Thị trường Mới nổi Thứ cấp, dự kiến hiệu lực từ tháng 9/2026 (tr.11)
- Hạ tầng công nghệ giao dịch: hoàn tất triển khai hệ thống giao dịch mới đồng bộ cho cổ phiếu cơ sở và phái sinh, SLA hệ thống ≥99.99%, công suất thiết kế lên tới 150,000 tỷ đồng/ngày (tr.13)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HCM) được thành lập vào năm 2003 trên cơ sở hợp tác chiến lược và đầu tư của Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (HIFU) và Tập đoàn Dragon Capital của Anh Quốc. Công ty thừa hưởng những thế mạnh về chuyên môn và thế mạnh về tài chính của hai tổ chức này trong việc cung cấp các dịch vụ đầu tư tài chính chuyên nghiệp một cách toàn diện. Năm 2025, Công ty xếp ở vị trí thứ 5 với 6.52% thị phần môi giới cổ phiếu niêm yết tại HOSE, vị trí thứ 9 với 2.86% thị phần môi giới cổ phiếu niêm yết tại HNX và vị trí thứ 10 với 3.25% thị phần môi giới cổ phiếu đăng ký giao dịch trên thị trường UPCOM. Trên thị trường phái sinh, HCM đứng vị trí thứ 3 thị phần môi giới chứng khoán phái sinh với 7.81%. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán có giá trị bằng 1.189,1 tỷ đồng, tăng 40.16% so với cùng kỳ. Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu ở mức 193.56%, giảm 2.04%. Lợi nhuận trước thuế có giá trị bằng 1.474,3 tỷ đồng, tăng 13.8%. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 9.43%, giảm 1.65%. HCM được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009.
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Môi giới chứng khoán
- Tự doanh chứng khoán
- Lưu ký chứng khoán
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 823 | 305 | 12,7 | 282 | 1.700 |
| 2017 | 1.538 | 554 | 19,9 | 513 | 2.100 |
| 2018 | 2.350 | 675 | 22,1 | 625 | 2.500 |
| 2019 | 1.560 | 433 | 10,0 | 401 | 1.200 |
| 2020 | 2.248 | 530 | 11,9 | 491 | 1.200 |
| 2021 | 4.460 | 1.147 | 15,7 | 1.062 | 750 |
| 2022 | 3.901 | 852 | 10,8 | 789 | 1.406 |
| 2023 | 2.903 | 674 | 8,1 | 624 | 522 |
| 2024 | 4.276 | 1.040 | 10,0 | 963 | 900 |
| 2025 | 5.136 | 1.179 | 8,1 | 1.092 | 400 |