Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI
Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI (SSI), ngành Công ty Chứng khoán. Vốn hoá 50.567 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ Chứng khoánMôi giới, cho vay ký quỹ (margin), lưu ký, tư vấn đầu tư, phân phối chứng chỉ quỹ, giao dịch chứng quyền (tr.13); chiếm 48% cơ cấu doanh thu 2025 (tr.38) | Mảng doanh thu chủ lực | Chứng khoán × Bán lẻ & Tổ chức |
| Đầu tưĐầu tư cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, tạo lập thị trường, phát hành chứng quyền có bảo đảm (tr.14); chiếm 43% cơ cấu doanh thu 2025, danh mục quản lý tăng trưởng 23% trong năm (tr.38, tr.50) | Mảng đóng góp lớn thứ hai | Tự doanh × Chứng quyền |
| Nguồn vốn và Kinh doanh Tài chínhKinh doanh nguồn vốn qua hợp đồng tiền gửi, repo trái phiếu, giấy tờ có giá (tr.13); doanh thu 606 tỷ đồng, tăng 20% so với năm trước, tổng tài sản vượt mốc 90.000 tỷ đồng (tr.49) | Quản lý thanh khoản & vốn | Treasury × Trái phiếu |
| Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư (IB)Tư vấn thị trường vốn (ECM), thị trường nợ (DCM), tài chính doanh nghiệp (CF), M&A (tr.14, tr.51); doanh thu tăng gần 16% so với 2024, mảng CF tăng 94% (tr.52) | Tư vấn vốn doanh nghiệp | IB × ECM/DCM |
| Quản lý Quỹ (SSIAM)Huy động và quản lý quỹ đầu tư trong/ngoài nước, quản lý danh mục, quản lý tài sản cho khách hàng tổ chức và cá nhân (tr.14); tổng tài sản quản lý đạt 24.481 tỷ đồng, tăng 63% so với 2024 (tr.53) | Quản lý tài sản | AUM × Quỹ mở/ETF |
🎯 Thị trường đầu ra
- Khách hàng cá nhân (Khối Bán lẻ): lợi nhuận quản trị nội bộ 1.334 tỷ đồng, tương đương 140% kế hoạch và tăng 61% so với 2024; dư nợ margin bình quân 32.533 tỷ đồng, tăng 88% so với năm trước (tr.43-44)
- Khách hàng tổ chức (KHTC): doanh thu tăng 82%, lợi nhuận tăng 85%, giá trị giao dịch tăng 250%; SSI trở lại vị trí dẫn đầu mảng khách hàng nước ngoài trong nửa cuối 2025 (tr.47)
- Nhà đầu tư nước ngoài / tổ chức quốc tế: phát triển mô hình Global Broker, giao dịch DMA phục vụ dòng vốn tổ chức quốc tế trong bối cảnh thị trường Việt Nam tiến trình nâng hạng FTSE (tr.47)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Thanh khoản thị trường chứng khoán · GTGD bình quân phiên trên thị trường cơ sở năm 2025 đạt 29,3 nghìn tỷ đồng, tăng mạnh 39,8% so với năm 2024 (tr.31)
- Cho vay ký quỹ (margin) · dư nợ cho vay đạt 38.940 tỷ đồng tại 31/12/2025, chiếm 43,6% tài sản ngắn hạn, tăng 77% so với cuối 2024 — "xác lập đỉnh mới trong lịch sử hoạt động cho vay ký quỹ của SSI" (tr.35)
- Cạnh tranh phí môi giới · "xu hướng bán rẻ kéo dài của NĐTNN, cùng với mặt bằng phí môi giới giảm, đã tạo áp lực đáng kể lên hiệu quả kinh doanh của toàn ngành" (tr.47)
- Tiến trình nâng hạng thị trường (FTSE Russell) · thúc đẩy dòng vốn trong-ngoài nước tích cực trở lại, mở rộng cơ hội cho các định chế tài chính trung gian như SSI (tr.39)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI (SSI) có tiền thân là Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn được thành lập vào năm 1999. SSI chuyên cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn và đầu tư tài chính, chứng khoán với mạng lưới hoạt động rộng tại những thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nha Trang, Vũng Tàu. Công ty đã cung cấp dịch vụ cho các nhà đầu tư trong nước và nhiều nhà đầu tư nước ngoài danh tiếng với các khách hàng tiêu biểu như Công ty bao gồm Morgan Stanley, HSBC, Vinamilk, Credit Suisse, BIDV, ANZ, Prudential VN, Deutsche Bank. Trong năm 2025, Công ty xếp ở vị trí 2 với 11.53% thị phần môi giới cổ phiếu niêm yết tại HOSE, vị trí thứ 3 với 8.18% thị phần môi giới cổ phiếu niêm yết tại HNX và vị trí thứ 3 với 7.07% thị phần môi giới cổ phiếu đăng ký giao dịch trên thị trường UPCOM. Trên thị trường phái sinh, SSI đứng vị trí thứ 5 thị phần môi giới chứng khoán phái sinh với 5.09%. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán có giá trị bằng 2.344,72 tỷ đồng, tăng 40.62% so với cùng kỳ. Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu ở mức 120.43%, tăng 39.11%. Lợi nhuận trước thuế có giá trị bằng 5.082,97 tỷ đồng, tăng 43.44%. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 14.01%, tăng 3.15%. Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên sàn HNX vào năm 2006 và chuyển sang sàn HOSE từ năm 2007.
- Môi giới chứng khoán
- Môi giới chứng khoán phái sinh
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
- Tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh
- Tự doanh chứng khoán
- Tự doanh chứng khoán phái sinh
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Hoạt động lưu ký, thanh toán bù trù và đăng ký chứng khoán
- Dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của mình và khách hàng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.217 | 875 | 12,2 | 351 | 1.000 |
| 2017 | 2.898 | 1.161 | 13,5 | 466 | 1.000 |
| 2018 | 3.673 | 1.303 | 14,2 | 523 | 1.000 |
| 2019 | 3.235 | 907 | 9,6 | 364 | 1.000 |
| 2020 | 4.367 | 1.256 | 12,7 | 504 | 1.000 |
| 2021 | 7.443 | 2.695 | 19,0 | 1.082 | 1.000 |
| 2022 | 6.336 | 1.698 | 7,6 | 682 | 1.000 |
| 2023 | 7.158 | 2.294 | 9,9 | 921 | 1.000 |
| 2024 | 8.529 | 2.845 | 10,6 | 1.142 | 1.000 |
| 2025 | 12.931 | 4.107 | 12,8 | 1.649 | — |