TT6

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Tiến Thịnh

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Tiến Thịnh (TT6), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 274 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Sản phẩm thực phẩm
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Tiến ThịnhTT6 · UPCOM · Mã ngành 1030 - Chế biến và bảo quản rau quả (Chính)
Thị trường chính: Chế biến trái cây (nước ép, sấy dẻo, tươi) tiêu thụ nội địa và xuất khẩu sang Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Nước ép trái cây (Puree/cô đặc)Dòng sản phẩm chủ lực gồm: Xoài Puree, Tắc Puree, Mãng cầu Puree, Sơ ri Puree, Thanh long Puree, Khóm Puree, Chanh dây Puree, Nha đam Puree, Dưa hấu Puree, Chanh không hạt Puree — mỗi loại có sản phẩm xay nhuyễn và nước cô đặc, đạt chuẩn BRC food, HACCP, ISO 22000, HALAL, KOSHER, FDA (tr.24, tr.26, tr.28). Năm 2025: doanh thu Nước ép đạt 179.689 (tỷ trọng 61,36%), so năm 2024 là 187.551 (tỷ trọng 53,43%), bằng 95,81% so năm 2024; sản lượng tiêu thụ đạt 3.519 tấn (tr.49, tr.51). Lợi nhuận gộp Nước ép: 2024 = 18.160 (biên lợi nhuận gộp 9,68%), 2025 = 26.699 (biên lợi nhuận gộp 14,86%), bằng 147,02% (tr.50).sản phẩm chủ lực, tỷ trọng doanh thu lớn nhấtNước ép trái cây
Trái cây sấy dẻoGồm Xoài sấy dẻo (Thành phần: Xoài (85%), đường; Độ ẩm ≤25%), Khóm sấy dẻo (Thành phần: Khóm (92%), đường; Độ ẩm ≤20%), Chanh dây sấy dẻo (Thành phần: Vỏ chanh dây (92%), đường; Độ ẩm ≤20%) (tr.30). Năm 2025: doanh thu đạt 49.255 (tỷ trọng 16,82%), so năm 2024 là 38.554 (tỷ trọng 10,98%), bằng 127,76% so năm 2024; sản lượng tiêu thụ đạt 296 tấn (tr.49, tr.51). Lợi nhuận gộp: 2024 = 16.805 (biên lợi nhuận gộp 43,59%), 2025 = 19.105 (biên lợi nhuận gộp 38,79%), bằng 113,69% (tr.50).sản phẩm tăng trưởng cao nhất, biên lợi nhuận gộp cao nhấtTrái cây sấy dẻo
Trái cây tươiNhóm sản phẩm trái cây tươi nhiệt đới (chanh dây, tắc, mãng cầu, thanh long, khóm, đu đủ, dưa hấu, chanh không hạt, sơri — theo lịch sử hình thành tr.10). Năm 2025: doanh thu đạt 58.678 (tỷ trọng 20,04%), so năm 2024 là 122.724 (tỷ trọng 34,96%), bằng 47,81% so năm 2024 — giảm do Công ty chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh doanh, giảm tỷ trọng mặt hàng biên lợi nhuận thấp (tr.49, tr.50). Lợi nhuận gộp: 2024 = 7.605 (biên lợi nhuận gộp 6,20%), 2025 = 1.361 (biên lợi nhuận gộp 2,32%), bằng 17,90% (tr.50).sản phẩm bị thu hẹp tỷ trọng chủ độngTrái cây tươi
Sản phẩm khácNăm 2025: doanh thu đạt 5.231 (tỷ trọng 1,79%), so năm 2024 là 2.220 (tỷ trọng 0,63%), bằng 235,64% so năm 2024 (tr.49). Lợi nhuận gộp: 2024 = 621 (biên lợi nhuận gộp 27,97%), 2025 = 1.602 (biên lợi nhuận gộp 30,62%), bằng 257,92% (tr.50).nhóm sản phẩm phụSản phẩm khác
Nhà máy chế biến Hậu GiangNhà máy tại Ấp Mỹ Phú, Xã Tân Phước Hưng, Thành phố Cần Thơ (tr.9), công suất lên đến 10.000 tấn/năm (tr.49), gồm 3 xưởng: Xưởng chế biến nước ép và cô đặc 1.200 m², Xưởng chế biến trái cây đông lạnh 1.320 m², Xưởng chế biến trái cây sấy dẻo 1.200 m², tổng diện tích 3.720 m² (tr.49). Theo lịch sử hình thành: dự án nhà máy hoàn thành công suất tối đa 10.000 tấn thành phẩm/năm tương đương 50.000 tấn nguyên liệu/năm (06/2016); mở rộng giai đoạn 2 với xưởng chế biến diện tích 2.600 m² và lắp 2 hầm đông gió (-40ºC) công suất 25 tấn/ngày/đêm/hầm và kho lạnh (-18ºC) sức chứa 500 tấn (2018) (tr.10-11). Hệ thống xử lý nước thải công suất thiết kế 300 m³/ngày đêm (tr.72).nhà máy sản xuất chínhNhà máy Hậu Giang
Nguyên liệu đầu vào & vùng nguyên liệuNguyên liệu đầu vào chủ yếu là trái cây tươi thu mua từ các vùng sản xuất trọng điểm; Công ty duy trì tồn kho và hợp tác với đơn vị cung cấp dịch vụ kho lạnh/kho mát để giảm ảnh hưởng mùa vụ (tr.70). Vùng nguyên liệu trải dài từ Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ đến Tây Nguyên, liên kết với hợp tác xã, đại lý thu mua và hướng dẫn canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP (tr.70). Hàng tồn kho năm 2025 tăng lên 103.316 (+19,9%) do Công ty chủ động gia tăng dự trữ nguyên liệu (tr.66).chuỗi cung ứng nguyên liệuVùng nguyên liệu ĐBSCL-Tây Nguyên
Kênh phân phối & khách hàngKết hợp kênh truyền thống và kênh số/thương mại điện tử; chủ động tham gia chương trình kết nối giao thương trực tuyến (tr.16). Tham gia các hội chợ, triển lãm chuyên ngành thực phẩm quốc tế: Anuga (Đức), Sial (Pháp), Seoul Food (Hàn Quốc), Gulfood (Dubai), Thaifex (Thái Lan), CIIE (Trung Quốc), Foodexpo (Việt Nam) (tr.16). Danh sách khách hàng trong nước và nước ngoài được liệt kê minh họa dạng logo, không có tên cụ thể trong bản in (tr.18, tr.20).kênh bán hàng đa kênhĐa kênh + hội chợ quốc tế
Cơ cấu doanh thu theo thị trường (nội địa vs xuất khẩu)Năm 2025: Trong nước đạt 107.112 (tỷ trọng 36,58%), so năm 2024 là 234.934 (tỷ trọng 55.53%), bằng 45,59% so năm 2024. Xuất khẩu đạt 185.741 (tỷ trọng 63,42%), so năm 2024 là 116.116 (tỷ trọng 44.47%), bằng 159,96% so năm 2024. Tổng cộng: 2024 = 351.050 (100%), 2025 = 292.853 (100%), bằng 83,42% (tr.49). Lợi nhuận gộp theo thị trường: Trong nước 2024 = 10.568 (biên 4,50%), 2025 = 6.608 (biên 6,17%), bằng 62,53%; Xuất khẩu 2024 = 32.623 (biên 28,10%), 2025 = 42.159 (biên 22,70%), bằng 129,23%; Tổng cộng 2024 = 43.191 (biên 12,30%), 2025 = 48.767 (biên 16,65%), bằng 112,91% (tr.50).cơ cấu doanh thu theo thị trườngNội địa vs xuất khẩu
Thị trường xuất khẩuSản phẩm xuất khẩu sang: Châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Iran, Singapore, Malaysia, Indonesia); Châu Âu (Tây Ban Nha, Nga, Thụy Điển, Hà Lan, Ba Lan); Châu Mỹ (Mỹ, Canada, Puerto Rico) (tr.14). Mục riêng khác mô tả Công ty đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang nhiều quốc gia, bao gồm Trung Quốc, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, cùng các nước thuộc khu vực châu Âu và châu Mỹ (tr.48).thị trường xuất khẩuÁ, Âu, Mỹ
Kết quả kinh doanh 2024 vs 2025Doanh thu thuần: 2024 = 351.050, 2025 = 292.853, bằng 83,42%. Lợi nhuận gộp: 2024 = 43.191, 2025 = 48.767, bằng 112,91%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 2024 = 15.523, 2025 = 18.645, bằng 120,11%. Lợi nhuận khác: 2024 = (47), 2025 = (49), bằng 104,43%. Lợi nhuận trước thuế: 2024 = 15.476, 2025 = 18.596, bằng 120,16%. Lợi nhuận sau thuế: 2024 = 14.700, 2025 = 17.656, bằng 120,11%. Tỷ lệ cổ tức (% mệnh giá): 2024 = 11%, 2025 = 7% (*) (tr.64). (*) HĐQT trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 chia cổ tức bằng cổ phiếu năm 2025 tỷ lệ 7% cho giai đoạn 2024-2025 (tr.64). Kế hoạch năm 2025: Doanh thu thuần kế hoạch 362.000, thực hiện 292.853, đạt 80,90% kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế kế hoạch 15.485, thực hiện 17.656, đạt 114,02% kế hoạch (tr.52). Tổng giá trị tài sản: 2024 = 468.345, 2025 = 487.961, bằng 104,19% (tr.64). Tổng nợ phải trả giảm còn 237.351 (-0,47%); vốn vay tăng lên 182.792 (+26,46%); vốn chủ sở hữu tăng lên 250.611 (+9,01%) (tr.66). Giá vốn hàng bán giảm xuống 244.086 (-20,7%) (tr.66).kết quả tài chính chủ yếuDTT giảm, LNST tăng
Công ty conCTCP Tiến Thịnh Gia Lai: vốn điều lệ 50 tỷ đồng, tỷ lệ góp vốn 52%, địa chỉ Khu Công nghiệp Nam Pleiku, Xã Bờ Ngoong, Tỉnh Gia Lai (tr.62). Công ty liên kết: không có (tr.62).công ty conTiến Thịnh Gia Lai
Dự án đầu tưTrong năm 2025, Công ty chưa triển khai các khoản đầu tư mới quy mô lớn như kế hoạch trước đó (bao gồm đầu tư máy sấy trái cây và dây chuyền lựa rửa chế biến), mà tập trung ưu tiên nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiện hữu; kế hoạch đầu tư mở rộng sẽ được xem xét triển khai vào các năm tiếp theo (tr.62).kế hoạch đầu tư chưa triển khai trong nămHoãn đầu tư mở rộng
Cơ cấu cổ đôngTổng số cổ phiếu đã phát hành: 22.805.789 cổ phiếu; đang lưu hành: 22.805.789 cổ phiếu; cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu; mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu (tr.68). Căn cứ Danh sách chốt cổ đông tính đến ngày 18/03/2026: Cổ đông trong nước, nước ngoài: 287 cổ đông, 22.805.789 cổ phiếu (100%); Trong nước: 286 cổ đông, 22.804.489 cổ phiếu (99,99%) — Tổ chức 1 cổ đông, 5 cổ phiếu (0,00%), Cá nhân 285 cổ đông, 22.804.484 cổ phiếu (99,99%); Nước ngoài: 1 cổ đông, 1.300 cổ phiếu (0,01%) — cá nhân 1, 1.300 cổ phiếu (0,01%). Cổ đông lớn, cổ đông khác: 287 cổ đông, 22.805.789 cổ phiếu (100%) — Cổ đông lớn: 1 cổ đông, 14.995.906 cổ phiếu (65,75%); Cổ đông khác: 286 cổ đông, 7.809.883 cổ phiếu (34,25%) (tr.68). Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 100% (tr.68). Theo tiểu sử Chủ tịch HĐQT Ông Phạm Tiến Hoài (tr.54): Cá nhân nắm giữ 14.995.906 cổ phiếu, chiếm 65,76% vốn điều lệ (số liệu này lệch 0,01 điểm % so với bảng cơ cấu cổ đông tr.68 — giữ nguyên theo từng trang, không chọn phe).cơ cấu sở hữuCổ đông lớn 65,75%

🎯 Thị trường đầu ra

  • Nội địa
  • Châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Iran, Singapore, Malaysia, Indonesia, Úc, Nhật Bản — tr.14, tr.48)
  • Châu Âu (Tây Ban Nha, Nga, Thụy Điển, Hà Lan, Ba Lan — tr.14)
  • Châu Mỹ (Mỹ, Canada, Puerto Rico — tr.14)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Tái cơ cấu danh mục sản phẩm sang nhóm chế biến sâu giá trị gia tăng cao (nước ép, sấy dẻo) giúp biên lợi nhuận gộp tăng từ 12,30% lên 16,65% (tr.51)
  • Xuất khẩu tăng 159,96% về doanh thu, chiếm 63,42% tổng doanh thu 2025, trở thành động lực tăng trưởng chính (tr.49-50)
  • Kiểm soát chi phí và tối ưu vận hành giúp giá vốn hàng bán giảm 20,7% xuống 244.086 triệu đồng (tr.66)
  • Lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch, đạt 114,02% kế hoạch năm dù doanh thu thuần chỉ đạt 80,90% kế hoạch (tr.52-53)
  • Kế hoạch đầu tư mở rộng (máy sấy, dây chuyền lựa rửa) bị hoãn sang các năm tiếp theo, ưu tiên củng cố nội lực (tr.62)
Nguồn: FPTS_TT6_2026-04-14_1692526_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-nam-2025-cua-CTCP-Tap-doan-Tien-Thinh.pdf — trích dẫn theo số trang IN trên mỗi trang PDF (footer dạng 'X Báo cáo thường niên 2025 Y'); PDF 80 trang, text layer sạch (đọc bằng pdftotext -layout), trang 35 (in 68/69) đối chiếu thêm bằng ảnh render 150dpi để đọc bảng cơ cấu cổ đông.
Giá (nghìn đ)11,9
Vốn hoá (tỷ)274
P/E15,2
P/B1,1
ROE (%)7,0
EPS783
BVPS10.913
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Thịnh (TT6), tiền thân là Công ty TNHH MTV Chế biến Nông sản Tiến Thịnh, được thành lập từ năm 2014. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, chế biến các loại trái cây nhiệt đới tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long như: chanh dây, thanh long, mãng cầu, xoài, tắc, … Các sản phẩm của công ty hiện được tiêu tại thị trường nội địa và đã xuất khẩu sang nhiều quốc gia khác như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Iran, Singapore, Tây Ban Nha, Nga, Hà Lan, Mỹ, Canada, … Ngày 02/08/2024, TT6 chính thức giao dịch trên thị trường Upcom.

  • Chế biến và bảo quản rau quả
  • Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống
  • Bán buôn thực phẩm
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
2022313146,7609
202329983,8348
2024351156,4652
2025343187,0783

Cổ đông lớn

Phạm Tiến Hoài65,8%
Võ Phan Hải Âu2,5%
Trần Hà Giang0,2%
Lê Thị Minh Phúc0,1%
Nguyễn Bá Đoan0,1%
Viên Tấn Phát0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của TT6 là bao nhiêu?
P/E của TT6 là 15,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TT6 là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TT6 là 7,0%.
Vốn hoá của TT6 là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TT6 khoảng 274 tỷ đồng.