Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ
Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ (TMP), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 3.675 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Nhà máy Thủy điện Thác MơNhà máy thủy điện công suất 150 MW, thành lập ngày 11/06/1994 theo Quyết định số 361/NL-TCCB-LĐ của Bộ Năng lượng, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ theo Quyết định số 3948/QĐ-BCN ngày 29/12/2006 (tr.1). Năm 2025, sản lượng điện sản xuất của công ty mẹ (gồm cả 2 nhà máy) đạt 824 triệu kWh, bằng 113% kế hoạch và 100% thực hiện năm 2024; sản lượng điện thương phẩm đạt 820 triệu kWh, bằng 113% kế hoạch và 101% thực hiện năm 2024, đạt cao hơn kế hoạch nhờ tình hình thủy văn thuận lợi, lưu lượng về hồ trong năm tốt (tr.7). | Nguồn thu chính | Thủy điện × 150MW |
| Nhà máy điện Mặt trời Thác MơCông suất 50 MWp, khởi công xây dựng ngày 12/08/2020 và đưa vào vận hành ngày 10/12/2020 (tr.1, tr.2). Công ty có 02 nhà máy: Nhà máy thủy điện công suất 150 MW và Nhà máy điện Mặt trời công suất 50 MWp (tr.7). | Nguồn điện bổ sung | Điện mặt trời × 50MWp |
| Công ty Cổ phần Mỹ Hưng Tây NguyênCông ty con, địa chỉ Số 231 đường Âu Cơ, Phường B'Lao, tỉnh Lâm Đồng. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: sản xuất và kinh doanh điện năng. Vốn điều lệ 137.500.000.000 đồng; vốn thực góp của TMP 137.200.000.000 đồng; tỷ lệ sở hữu 99,78% (tr.4). | Công ty con thủy điện | Công ty con × 99,78% |
| Công ty Cổ phần Thủy điện ĐăkrosaCông ty con, địa chỉ 117 Lê Đại Hành, Phường Thống Nhất, tỉnh Gia Lai. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: sản xuất và kinh doanh điện năng. Vốn điều lệ 80.000.000.000 đồng; vốn thực góp của TMP 48.934.430.000 đồng; tỷ lệ sở hữu 61,17% (tr.4). | Công ty con thủy điện | Công ty con × 61,17% |
| Công ty Cổ phần Phong điện Thuận BìnhCông ty liên kết, địa chỉ Thôn Lạc Trị, Xã Liên Hương, tỉnh Lâm Đồng. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Vốn điều lệ 500.000.000.000 đồng; vốn thực góp của TMP 100.000.000.000 đồng; tỷ lệ sở hữu 20% (tr.4). | Công ty liên kết điện gió | Liên kết × 20% |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Hồ thủy điện Thác MơCông ty liên kết, địa chỉ Ấp 10, Xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai. Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: cung cấp nước thô. Vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng; vốn thực góp của TMP 1.160.000.000 đồng; tỷ lệ sở hữu 29% (tr.4). | Liên kết khai thác nước thô | Liên kết × 29% |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: địa bàn kinh doanh chính tại Khu phố Thác Mơ 5, phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai; có địa điểm kinh doanh tại Tòa nhà E.Town1, Số 364 Cộng Hòa, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (tr.1, tr.2).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu – lợi nhuận 2025 (Công ty mẹ): tổng doanh thu 712.924 triệu đồng (đạt 101% kế hoạch, bằng 95% thực hiện năm 2024); lợi nhuận trước thuế 362.449 triệu đồng (106% kế hoạch, 87% cùng kỳ); lợi nhuận sau thuế 303.783 triệu đồng (105% kế hoạch, 86% cùng kỳ) (tr.7, tr.18).
- Kết quả hợp nhất 2025: tổng doanh thu 822.381 triệu đồng (bằng 99% TH 2024); lợi nhuận sau thuế 323.055 triệu đồng (bằng 91% TH 2024) — giảm so với cùng kỳ chủ yếu do doanh thu của công ty mẹ giảm (tr.18).
- Nguyên nhân lợi nhuận giảm so với 2024: doanh thu từ sản xuất điện của nhà máy thủy điện giảm và doanh thu hoạt động tài chính giảm do thu cổ tức từ các công ty TMP có vốn đầu tư giảm (tr.7).
- Tổng tài sản 2025 (Công ty mẹ): đạt 2.081.644 triệu đồng, tăng 11% so với năm 2024 (1.870.458 triệu đồng), chủ yếu do tăng khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (từ 447.000 lên 762.000 triệu đồng) (tr.19).
- Cơ cấu vốn điều lệ: Tổng công ty Phát điện 2 (EVNGENCO2) là cổ đông nhà nước nắm giữ 36.341.500 cổ phần, tương ứng 363.415.000.000 đồng, chiếm 51,92% vốn điều lệ; cổ đông khác nắm giữ 33.658.500 cổ phần, chiếm 48,08% vốn điều lệ (tr.1).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ (TMP), tiền thân là Nhà máy thủy điện Thác Mơ, được thành lập năm 1994. Năm 2006 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất kinh doanh điện năng (chiếm tỷ trọng trung bình khoảng 97% doanh thu của Thác mơ) bán cho EVN, ngoài ra công ty còn cung cấp các dịch vụ thiết kế và thi công các công trình điện: lắp đặt, sửa chữa thiết bị lưới điện, tư vấn thiết kế công nghệ nhà máy thủy điện và đào tạo đội ngũ vận hành. Nhà máy của Công ty Thủy điện Thác mơ nằm trên địa bàn tỉnh Bình phước có công suất thiết kế là 150 MW (75MW*2 tổ máy) với thiết bị công nghệ sản xuất của Ucrana. Thị trường tiêu thụ điện năng của Công ty chủ yếu là các tỉnh miền Đông Nam Bộ như Bình Phước, Bình Dương, Đắc Nông, Tây Ninh. Ngày 18/06/2009, TMP chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý và vận hành, bảo dưỡng và sữa chữa thiết bị nhà máy điện
- Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị
- Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây lắp
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện
- Chế tạo, thí nghiệm thiết bị điện, cơ khí, quan trắc công trình
- Thí nghiệm các sản phẩm dầu mở sử dụng trong nhà máy điện
- Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện, xây lắp đường dây và trạm biến áp
- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng
- Khai thác, lọc nước và kinh doanh dịch vụ cấp nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết
- Vận tải hàng hóa bằng đường thủy
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Trồng khai thác cây công nghiệp
- Trồng khai thác cây lâm nghiệp
- Vận tải hành khách bằng đường bộ
- Vận tải hành khách bằng đường thủy
- Cho thuê phương tiện giao thông
- Dịch vụ kho hàng, bến bãi
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Dịch vụ nhà nghỉ
- Dịch vụ du lịch
- Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa cải tạo và lắp đặt các thiết bị điện, các công trình thủy công, công trình kiến trúc của nhà máy điện
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 449 | 110 | 11,2 | 1.571 | 3.900 |
| 2017 | 700 | 321 | 30,4 | 4.586 | 2.700 |
| 2018 | 887 | 514 | 38,2 | 7.343 | 3.000 |
| 2019 | 673 | 381 | 25,4 | 5.443 | 3.000 |
| 2020 | 443 | 183 | 11,7 | 2.614 | 7.230 |
| 2021 | 748 | 360 | 25,7 | 5.143 | 3.000 |
| 2022 | 1.070 | 580 | 34,4 | 8.286 | 3.000 |
| 2023 | 854 | 446 | 34,3 | 6.371 | 8.983 |
| 2024 | 764 | 355 | 23,1 | 5.071 | 3.000 |
| 2025 | 752 | 323 | 19,1 | 4.614 | 1.000 |