POW

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP (POW), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 38.657 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Sản xuất và cung cấp điện truyền thống
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCPBáo cáo thường niên 2025 · Doanh nghiệp sản xuất điện hàng đầu Việt Nam, sở hữu danh mục đa dạng nhiệt điện khí, nhiệt điện than, thủy điện và mới bổ sung điện khí LNG
Thị trường chính: Bán điện chủ yếu qua Hợp đồng mua bán điện (PPA) với EVN là bên mua duy nhất, kết hợp tham gia thị trường điện cạnh tranh (giá CAN/SMP/FMP); vận hành các nhà máy điện tại 7 tỉnh/thành: Hà Nội, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Đồng Nai, Cà Mau (tr.23, 53)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Nhiệt điện khí (Cà Mau 1&2, Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 2)4 nhà máy nhiệt điện khí: Cà Mau 1&2 (1.500MW, tổng mức đầu tư 6.571 tỷ + 6.153 tỷ đồng, COD 2008), Nhơn Trạch 1 (450MW, 6.344 tỷ đồng, COD 2009), Nhơn Trạch 2 (750MW, PV Power sở hữu 59,37%, 11.355 tỷ đồng, COD 2011); sản lượng thực hiện 2025: Cà Mau 1&2 đạt 5.574,3 triệu kWh (101% KH), Nhơn Trạch 1 đạt 1.032,3 triệu kWh (159% KH), Nhơn Trạch 2 đạt 3.117,5 triệu kWh (104% KH, tăng 14% so 2024) (tr.27-29, 31, 61, 71)Trụ cột sản lượng điện và doanh thu lớn nhất của PV PowerNhiệt điện khí × Thị trường điện VN
Điện khí LNG (Nhơn Trạch 3 & 4)Nhà máy điện khí LNG Nhơn Trạch 3 & 4, tổng công suất 1.624MW (2x812MW), tổng mức đầu tư 32.486.933.657.876 đồng tại Khu công nghiệp Ông Kèo, Đồng Nai; Nhơn Trạch 3 được công nhận COD ngày 21/11/2025, Nhơn Trạch 4 COD ngày 17/12/2025, vận hành thương mại chính thức từ 01/01/2026; khánh thành 14/12/2025 có Thủ tướng Phạm Minh Chính tham dự (tr.15, 28-29, 65, 68, 94)Dự án trọng điểm mở đầu chiến lược 'tập trung phát triển lĩnh vực Điện khí LNG' của PV PowerĐiện khí LNG × Đồng Nai
Nhiệt điện than (Vũng Áng 1)Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1, công suất 1.200MW (2x600MW), tổng mức đầu tư 33.651 tỷ đồng, COD 2015; sản lượng thực hiện 2025 đạt 5.973 triệu kWh (98% KH); tiêu thụ 2.756.336 tấn than trong năm, khối lượng than giao nhận toàn Tổng công ty 2.785.000 tấn (từ TKV 1.944.247 tấn, TCTĐB-BQP 387.743 tấn, Hoành Sơn 453.010 tấn); nhà máy phải dùng than cám 5a14 giá cao hơn than 5a10 làm giảm cạnh tranh khi tham gia thị trường điện (tr.26, 58, 61-63, 83)Nguồn điện nền công suất lớn, chịu rủi ro biến động giá than và chất lượng nhiên liệu nhập khẩuNhiệt điện than × Hà Tĩnh
Thủy điện (Đakđrinh, Hủa Na, Nậm Nơn)Đakđrinh (125MW, PV Power sở hữu 95,27%, LNTT 262,6 tỷ đồng đạt 691% KH, tăng 181% so 2024); Hủa Na (180MW, sở hữu 80,72%, LNTT 501,3 tỷ đồng đạt 263% KH) và Nậm Nơn (20MW, nhận chuyển nhượng từ 10/2024); tổng sản lượng điện thương mại Hủa Na + Nậm Nơn đạt 1.050,8 triệu kWh, vượt 53% kế hoạch nhờ thủy văn thuận lợi (tr.30-33, 72-73)Mảng có biên lợi nhuận cao nhất trong danh mục, hưởng lợi mạnh khi thủy văn thuận lợiThủy điện × Nghệ An, Quảng Ngãi
Điện năng lượng tái tạo & điện mặt trời áp máiCTCP Năng lượng tái tạo Điện lực Dầu khí (PV Power REC, PV Power sở hữu 51%, vốn điều lệ 270 tỷ đồng) sở hữu 5 dự án điện mặt trời áp mái và 2 hệ thống tiết kiệm năng lượng biến tần tại Vũng Áng 1; sản lượng điện năm 2025 đạt 5,1 triệu kWh, doanh thu 47 tỷ đồng, LNTT 20,7 tỷ đồng (tr.33, 61, 75)Mảng thử nghiệm mở rộng sang năng lượng sạch, quy mô còn nhỏ so với các mảng nhiệt điện/thủy điệnĐiện mặt trời áp mái × Toàn quốc
Dịch vụ kỹ thuật & cung ứng nhiên liệuPV Power Services/PV Power TSC cung cấp dịch vụ vận hành bảo dưỡng sửa chữa cho các nhà máy điện của PV Power và bên ngoài (Sông Hậu 1, Thái Bình 2, Duyên Hải 1&3, Mông Dương 2...); doanh thu 387 tỷ đồng đạt 131% KH, LNTT 18,8 tỷ đồng đạt 142% KH; PV Power Fuel đảm bảo cung cấp than ổn định cho Vũng Áng 1 (tr.62, 74)Mảng dịch vụ hỗ trợ, đóng góp doanh thu phụ trợ và tối ưu vận hành nội bộ hệ thống nhà máyDịch vụ kỹ thuật & nhiên liệu × Toàn quốc

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường điện qua PPA với EVN: PV Power bán điện chủ yếu qua Hợp đồng mua bán điện (PPA) với EVN là bên mua duy nhất; PPA mẫu Việt Nam thiếu cam kết bao tiêu sản lượng (take-or-pay) khiến doanh nghiệp phát điện phụ thuộc hoàn toàn vào bên mua duy nhất (tr.53)
  • Thị trường điện cạnh tranh (CAN/SMP/FMP): Giá công suất thị trường (CAN) trung bình năm 2025 là 47,74 đồng/kWh, thấp hơn nhiều so với 330,47 đồng/kWh (2024) và 300,76 đồng/kWh (2023); giá bán toàn phần thị trường (FMP) trung bình 895,27 đồng/kWh, giá thị trường điện (SMP) trung bình 847,46 đồng/kWh (tr.58)
  • Địa bàn vận hành nhà máy điện trong nước: Hà Nội, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Đồng Nai, Cà Mau — 6 chi nhánh trực thuộc và 5 công ty con quản lý vận hành các nhà máy (tr.23-25)
  • Liên kết thị trường điện Lào: CTCP Điện Việt - Lào (VLP, PV Power sở hữu 6,98%) sản xuất kinh doanh điện năng tại Lào, lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 1.525,95 tỷ đồng, PV Power nhận cổ tức 110 tỷ đồng (tr.33, 76-77)
  • Cổ đông và niêm yết: Cổ phiếu POW giao dịch trên HOSE từ 14/01/2019, nằm trong danh mục VN30 từ 03/02/2020; cổ đông Nhà nước (Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam) sở hữu 79,94%, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa 50% (tr.15, 80)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Sản lượng điện huy động theo kế hoạch PVN giao: Sản lượng điện toàn Tổng công ty năm 2025 đạt 18,6 tỷ kWh, bằng 99% kế hoạch; yếu tố ảnh hưởng chính là tăng trưởng phụ tải thấp (chỉ khoảng 4%) và hiện tượng khí hậu thủy văn cực đoan khiến PVN ưu tiên huy động thủy điện (tr.94)
  • Vận hành thương mại các nhà máy LNG mới: Nhơn Trạch 3 & 4 (tổng 1.624MW) chính thức vận hành thương mại từ 01/01/2026, mở ra nguồn doanh thu mới từ điện khí LNG — trong khi doanh thu 2025 chưa đạt kế hoạch một phần do 2 nhà máy này đi vào vận hành thương mại chậm so với kế hoạch (tr.65, 68, 93)
  • Biến động giá và nguồn cung nhiên liệu đầu vào: Nhà máy Cà Mau 1&2 dùng khí trả trước từ 2021, dự kiến chỉ còn thu hồi khoảng 40 triệu Sm3 trong 2025-2026 gây áp lực vận hành trước khi hết khí trả trước năm 2026; giá than và LNG nhập khẩu thế giới biến động mạnh, nguồn khí/than nội địa suy giảm (tr.53, 58)
  • Tỷ trọng năng lượng tái tạo được ưu tiên huy động: Năng lượng tái tạo chiếm 12% sản lượng hệ thống trong 10 tháng đầu 2025, khiến các nhà máy nhiệt điện của PV Power phải giảm phát trong các chu kỳ cao điểm ngày, làm sụt giảm sản lượng và doanh thu (tr.58)
  • Cơ cấu vốn và chi phí tài chính cho dự án mới: Nợ dài hạn tăng 67,99% so với 2024 (từ 11.777 lên 19.784 tỷ đồng) chủ yếu do vay tài trợ xây dựng Nhơn Trạch 3&4; hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 130,43% lên 138,10%; tuy nhiên hiệu quả sinh lời cải thiện mạnh, hệ số lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần tăng từ 4,00% lên 8,77% (tr.79, 96)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - Công ty Cổ phần (mã POW, công bố ngày 06/04/2026) — trang trích dẫn ghi cạnh từng ý.
Giá (nghìn đ)12,6
Vốn hoá (tỷ)38.657
P/E12,9
P/B1,0
ROE (%)8,1
EPS980
BVPS12.130
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) được thành lập vào năm 2007 theo Quyết định 1468/QĐ-DKVN của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Tổng Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, truyền tải, kinh doanh, xuất nhập khẩu điện năng. Tổng Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 07/2018. PV Power đang quản lý vận hành 7 Nhà máy điện với tổng công suất lắp đặt là 4205 MW, gồm điện khí, than và thủy điện. Hàng năm PV Power cung cấp lên lưới điện Quốc gia khoảng 21 tỷ Kwh, chiếm 13-15% sản lượng điện thương phẩm Quốc gia, đứng vị trí thứ 2 sau Tập đoàn Điện lực Việt Nam. PV Power được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 03/2018.

  • Dịch vụ đào tạo các khóa ngắn hạn, chuyên đề về một số lĩnh vực trong công nghiệp
  • Dịch vụ cung cấp lao động có tay nghề trong vận hành, bảo dưỡng các nhà máy điện, các cơ sở công nghiệp
  • Lắp đặt các hệ thống điện tại các công trình xây dựng
  • Cung cấp dịch vụ quản lý dự án cho các dự án điện, dịch vụ tư vấn cho các công trình điện
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
  • Buôn bán than các loại
  • Xây dựng các nhà máy điện, các công trình trong ngành điện
  • Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng điện năng, lưới điện trung thế, hạ thế
  • Đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập (IPP)
  • Xây dựng, phát triển, quản lý thực hiện các dự án Cơ chế Phát triển sạch (CDM) điện năng sạch
  • Dịch vụ mua sắm các hệ thống điện tại các công trình xây dựng
  • Buôn bán thiết bị vật tư, phụ tùng cho sản xuất, kinh doanh điện
  • Cung cấp các dịch vụ về công nghệ thông tin
  • Cung cấp giải pháp phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) của các dự án điện năng
  • Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ công nghệ mới vào việc đầu tư phát triển các dự án điện, sử dụng năng lượng như: Điện sức gió, điện mặt trờ, điện nguyên tử
  • Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, vận hành, đào tạo nguồn nhân lực quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng phục vụ sản xuất kinh doanh điện
  • Các dịch vụ kỹ thuật thương mại trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh điện
  • Kinh doanh các sản phẩm tro, xi, phế liệu
  • Xuất nhập khẩu năng lượng, nguyên vật liệu, thiết bị, vật tư, phụ tùng cho sản xuất, kinh doanh điện
  • Xuất nhập khẩu các mặt hàng Tổng Công ty Kinh doanh
  • Kinh doanh bán điện công nghiệp, tiêu dùng
  • Sản xuất điện năng
  • Quản lý vận hành các nhà máy điện
  • Cho thuê phương tiện vận tải, cẩu, kéo
  • Tư vấn đấu thầu

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201628.2121.5175,7494
201729.7102.6029,4848
201832.6622.2878,5745
201935.3742.8559,7931300
202029.7322.6638,5868200
202124.5612.0526,6669
202228.2242.5537,7832
202327.9451.3293,9433
202430.3061.2113,5395
202534.3063.0078,1980

Cổ đông lớn

Tập Đoàn Công Nghiệp – Năng Lượng Quốc Gia Việt Nam79,9%

Câu hỏi thường gặp

P/E của POW là bao nhiêu?
P/E của POW là 12,9 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của POW là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của POW là 8,1%.
Vốn hoá của POW là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của POW khoảng 38.657 tỷ đồng.