Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi
Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi (DNH), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 18.990 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 07/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất và kinh doanh điện năng (thủy điện)Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng, vận hành các nhà máy thủy điện Đa Nhim, Hàm Thuận, Đa Mi và Sông Pha; đã đưa vào vận hành thương mại giai đoạn 1 Dự án mở rộng Nhà máy Thủy điện Đa Nhim từ tháng 04/2019. | Ngành kinh doanh cốt lõi | Thủy điện |
| Điện mặt trờiDự án Nhà máy Điện Mặt trời Đa Mi công suất lắp đặt 47,5 MWp, phát điện lên lưới 110kV, đưa vào vận hành thương mại từ ngày 01/06/2019, bổ sung nguồn năng lượng sạch cho hệ thống điện quốc gia. | Mảng năng lượng tái tạo mở rộng | Điện mặt trời |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trong nước: Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận (bán điện cho hệ thống điện quốc gia)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần đạt 2.195,2 tỷ đồng, bằng 91,52% so với năm 2018 (theo BCTN năm 2019)
- Doanh thu bán điện đạt trên 2.177 tỷ đồng, chiếm 99,17% cơ cấu doanh thu (theo BCTN năm 2019)
- Lợi nhuận sau thuế đạt 1.047,5 tỷ đồng, đạt 81,51% so với năm 2018 (theo BCTN năm 2019)
- Tổng tài sản đạt 9.231,7 tỷ đồng; vốn điều lệ 4.224.000.000.000 đồng; cổ phiếu DNH giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (theo BCTN năm 2019)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi (DNH) có tiền thân là Nhà máy Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi, được thành lập vào năm 2001 trên cơ sở sáp nhập Nhà máy Thủy điện Đa Nhim - Sông Pha và Nhà máy Thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng. DNH chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2011. Công ty đang quản lý vận hành 4 nhà máy thủy điện với tổng công suất lắp đặt là 642,5 MW và sản lượng điện bình quân hàng năm khoảng 2,6 tỷ kWh. DNH được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 06/2017.
- Khai thác thủy sản nội địa
- Nuôi trồng thủy sản nội địa
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Khai thác thủy sản biển
- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ, và vật liệu tết bện
- Nuôi trồng thủy sản biển
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Trồng rừng và chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp
- Khai thác gỗ
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận, chỉnh định hiệu chỉnh: vật tư thiết bị điện, thiết bị môi trường, thiết bị và dụng cụ đo lường, thiết bị và dụng cụ an toàn. Thử nghiệm, kiểm định, tính giá trị số bảo vệ và cài đặt rơ re. Thử nghiệm, kiểm định thiết bị và hệ thống tín hiệu
- Thí nghiệm hiệu chỉnh, kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện và phụ kiện, cấu kiện thép bê tông
- Khai thác lâm sản khác trừ gỗ
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Sản xuất điện
- Truyền tải và phân phối điện
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện
- Kinh doanh điện năng
- Kinh doanh, cung ứng vật tư, thiết bị ngành điện
- Lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây lắp
- Tư vấn lập dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư, lập dự toán và tổng dự toán công trình dân dụng, công nghiệp, dầu khí
- Đầu tư xây dựng và lắp đặt công trình thủy điện, nhiệt điện, địa nhiệt điện, phong điện, năng lượng mặt trời, dầu khí, trạm điện và đường dây tải điện đến cấp điện áp 500KV
- Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các thiết bị điện, các công trình thủy công, công trình kiến trúc của nhà máy thủy điện
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.392 | 496 | 9,2 | 1.175 | 250 |
| 2017 | 1.664 | 659 | 11,8 | 1.562 | 1.800 |
| 2018 | 2.399 | 1.285 | 22,0 | 3.045 | 2.200 |
| 2019 | 2.195 | 1.048 | 16,9 | 2.483 | 2.400 |
| 2020 | 1.686 | 660 | 11,4 | 1.564 | 1.600 |
| 2021 | 2.475 | 1.373 | 21,1 | 3.254 | 3.500 |
| 2022 | 2.753 | 1.505 | 23,2 | 3.566 | 4.400 |
| 2023 | 2.373 | 1.150 | 21,8 | 2.725 | 2.850 |
| 2024 | 2.081 | 906 | 17,2 | 2.147 | 2.100 |
| 2025 | 2.285 | 923 | 17,8 | 2.187 | 1.400 |