Công ty Cổ phần Nước Thủ Dầu Một
Công ty Cổ phần Nước Thủ Dầu Một (TDM), ngành Cung cấp nước sạch. Vốn hoá 6.549 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạchNhà máy nước Dĩ An khai thác nước bề mặt từ sông Đồng Nai, xử lý qua các bước lắng, lọc, khử trùng trước khi cung cấp cho Biwase; Nhà máy nước Bàu Bàng khai thác nguồn nước từ kênh chính hồ Phước Hòa, xử lý thành nước sạch phục vụ sinh hoạt và nhu cầu sản xuất công nghiệp của các khu công nghiệp và đô thị trên địa bàn Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương cũ (tr.6). Công suất thiết kế 2025: 260.000 m3/ngày đêm; sản lượng sản xuất 2025: 65.927.798 (bằng 90% kế hoạch); sản lượng tiêu thụ 2025: 65.580.678 (bằng 90% kế hoạch) (tr.14). Doanh thu sản xuất nước năm 2025: 347.588.634.863 đồng, bằng 87% kế hoạch 2025 (tr.14, tr.36). | bằng 87% kế hoạch 2025 | Sản xuất nước |
| Doanh thu tài chính (đầu tư cổ phần các công ty ngành nước)Doanh thu tài chính năm 2025: 149.493.949.287 đồng, bằng 110% kế hoạch 2025 (tr.14). Phát sinh chủ yếu từ nắm giữ cổ phần tại các công ty cùng ngành nước: Công ty CP - Tổng Công ty Nước - Môi trường Bình Dương (BWE/Biwase) 37,42%; Công ty CP Cấp nước Gia Tân (GIWACO) 25,05%; Công ty CP Biwase Quảng Bình 43,10%; Công ty CP Cấp Nước Cà Mau (CAWACO) 24,39%; Công ty CP Cấp thoát nước Cần Thơ (CANTHOWASSCO) 22,96%; Công ty CP Nước Biwase Long An 22,26%; Công ty CP Tư vấn Cấp thoát nước và Môi Trường 25,00%; Công ty CP Dịch vụ Cấp nước Gia Tân - Cẩm Mỹ 25,00% (tr.24, bảng đầu tư tài chính tại 31/12/2025). Ngoài ra trong năm mua thêm cổ phần Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Phú Mỹ Vinh (10% quyền biểu quyết) và Công ty CP Nước Biwase Cần Thơ - BWE Cần Thơ (10,17%) (Phú Mỹ Vinh tr.22; BWE Cần Thơ tr.23). | bằng 110% kế hoạch 2025 | Đầu tư tài chính |
| Doanh thu khácDoanh thu khác năm 2025: 158.819.563.022 đồng, bằng 59205% kế hoạch 2025 (kế hoạch đề ra chỉ 268.254.540 đồng) (tr.14). Tài liệu không giải trình chi tiết cấu phần của khoản doanh thu khác này. | bằng 59205% kế hoạch 2025 | Doanh thu khác |
🎯 Thị trường đầu ra
- Khu vực Nam Thủ Dầu Một - sản lượng Nhà máy nước Dĩ An năm 2025: sản xuất 51.326.768, tiêu thụ 50.979.657 (đơn vị theo bảng gốc), phân phối qua Biwase (tr.6, tr.14)
- Khu công nghiệp - đô thị Bàu Bàng, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương cũ (nay là xã Bàu Bàng, Tp. Hồ Chí Minh) - sản lượng Nhà máy nước Bàu Bàng năm 2025: sản xuất và tiêu thụ đều 14.601.021, phân phối qua Biwase (tr.6, tr.7, tr.14, tr.25)
- Định hướng mở rộng thị trường: khu vực xã Bàu Bàng, xã Trừ Văn Thố và xã Bắc Tân Uyên - được đánh giá có sức hút đầu tư trong và ngoài nước (tr.38)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- HĐQT gồm 5 thành viên không điều hành, nhiệm kỳ 2025-2030 bầu/tái cử ngày 25/3/2025: Nguyễn Văn Trí (Chủ tịch), Đoàn Minh Thiện, Nguyễn Hữu Nghĩa (thành viên độc lập), Nguyễn Thanh Phong, Đặng Văn Pháp (tr.42, tr.44-46). Trong năm 2025 HĐQT họp 45 lần (tr.46, tr.48).
- Ban Kiểm soát 3 thành viên nhiệm kỳ 2025-2030: Nguyễn Thị Ngọc Thanh (Trưởng ban), Nguyễn Thị Diên, Trịnh Đình Tùng; 2 thành viên nhiệm kỳ cũ 2020-2025 (Nguyễn Thị Mộng Thường, Lê Bạch Liên) đã hết nhiệm kỳ ngày 25/3/2025. BKS họp 3 lần trong năm 2025 (tr.54-55).
- Ban điều hành: Trần Thế Hưng (Tổng Giám đốc), Nguyễn Minh Đức và Nguyễn Văn Tân (Phó Tổng Giám đốc), Nguyễn Duy Khang (Kế toán trưởng, tr.15; chức danh đầy đủ "Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch" in ở tr.20).
- Tổng số cán bộ công nhân viên đến 31/12/2025: 24 người, không thay đổi so với năm 2024 (tr.21).
- Cơ cấu cổ đông tại ngày chốt 31/12/2025 (theo danh sách VSDC): 678 cổ đông, 111.100.000 cổ phần đang lưu hành; cổ đông tổ chức 32 cổ đông chiếm 43,39% vốn điều lệ, cổ đông cá nhân 646 cổ đông chiếm 56,61%; cổ đông trong nước 627 cổ đông chiếm 98,69%, cổ đông nước ngoài 51 cổ đông chiếm 1,31% (tr.32).
- KQKD 2025 so với kế hoạch 2025 (toàn công ty, gồm cả doanh thu tài chính/khác): Tổng chi phí bằng 138% kế hoạch; Lợi nhuận trước thuế 218.502.370.272 đồng bằng 101% kế hoạch; Thuế TNDN 8.620.651.640 đồng bằng 40% kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế 209.881.718.632 đồng bằng 107% kế hoạch (tr.14).
- KQKD 2025 so với 2024 (chỉ tiêu tài chính chủ yếu công ty): Doanh thu thuần giảm 7% (từ 544.406.057.033 đồng xuống 506.113.099.465 đồng); Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm 3% (225.237.508.769 → 218.719.463.551 đồng); Lợi nhuận khác giảm 417% (68.432.343 đồng → âm 217.093.279 đồng); Lợi nhuận trước thuế giảm 3% (225.305.941.112 → 218.502.370.272 đồng); Lợi nhuận sau thuế tăng 3% (204.407.864.694 → 209.881.718.632 đồng) (tr.30).
- Cổ tức năm 2025: 13%/mệnh giá, dự kiến chi trả trong tháng 05/2026 (tr.15).
- Chỉ số tài chính công ty 2024 → 2025: Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 2,76 xuống 1,66; hệ số thanh toán nhanh giảm từ 2,44 xuống 1,62; hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 0,17 lên 0,24; hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,20 lên 0,31; vòng quay hàng tồn kho tăng từ 7,23 lên 8,12; vòng quay tổng tài sản giảm từ 0,19 xuống 0,16; tỷ suất LNST/Doanh thu thuần tăng từ 0,38 lên 0,41; tỷ suất LNST/Vốn chủ sở hữu giữ 0,08; tỷ suất LNST/Tổng tài sản giảm từ 0,07 xuống 0,06 (tr.30, tr.31). Tài liệu ghi nhận nguyên nhân: khả năng thanh toán giảm nhưng vẫn lớn hơn 1 - tài sản ngắn hạn đủ đảm bảo nợ ngắn hạn; chỉ số nợ tăng do công ty tập trung nguồn lực đầu tư dự án nâng công suất nhà máy và đầu tư vào các công ty cùng ngành (tr.36).
- Dự án đầu tư hệ thống cấp nước khu vực Bàu Bàng, công suất tổng 320.000 m3/ngày đêm; giai đoạn 1 công suất 100.000 m3/ngày đêm chia 2 phân kỳ (mỗi phân kỳ 50.000 m3/ngày đêm), tổng dự toán giai đoạn 1 là 832 tỷ đồng đã gồm VAT (phân kỳ 1: 666 tỷ đồng, phân kỳ 2: 166 tỷ đồng); thời gian thực hiện phân kỳ 1: 2024-2026, phân kỳ 2: 2026-2028. Tại 31/12/2025: phần nhà máy nước đang thi công phân kỳ 1 (dự toán công trình 208 tỷ đồng, đã gồm VAT) theo Thông báo số 310/TB-CPNTDM ngày 11/12/2025; tuyến ống chuyển tải nước thô D1500 từ trạm bơm Trừ Văn Thố về nhà máy Bàu Bàng đang hoàn thiện hồ sơ pháp lý (tr.25).
- Mục tiêu chủ yếu năm 2025: kiện toàn bộ máy sản xuất, khai thác hết năng lực hiện có; đầu tư mở rộng nâng công suất Hệ thống cấp nước khu vực Bàu Bàng thêm 350.000 m3/ngày đêm; tiếp tục tái cấu trúc nguồn vốn cho SXKD năm 2026 và các năm tiếp theo (tr.10).
- Rủi ro nêu trong báo cáo: (i) kinh tế-xã hội - sáp nhập 34 tỉnh thành vào tháng 7/2025 ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành và mật độ dân số, sản lượng tiêu thụ nước sạch cao nhưng còn mang tính thời điểm chưa liên tục; (ii) nguồn vốn - phần lớn chi phí hoạt động và đầu tư xây dựng cơ bản đến từ vốn chủ sở hữu và vốn vay ngân hàng nên chi phí lãi vay ảnh hưởng kết quả SXKD; (iii) pháp luật - hệ thống văn bản pháp luật ngành nước chưa ổn định, thường xuyên thay đổi; (iv) biến động cổ phiếu - niêm yết HOSE thời gian ngắn nên mức độ giao dịch chưa cao; (v) rủi ro khác - thiên tai, lũ lụt, chiến tranh, dịch họa (tr.12-13).
- Công ty không phát sinh nợ phải trả quá hạn tại các tổ chức tín dụng; có 02 khoản vay bằng ngoại tệ USD, đã hạn chế rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng cố định tỷ giá với ngân hàng (tr.37).
- TDM được KBANK HCMC cấp một khoản tín dụng xanh có kỳ hạn với giá trị lên đến 12.500.000 USD, theo Nghị quyết số 53/BB-HĐQT ngày 02/06/2025 (tr.50).
- Giao dịch với bên liên quan là công ty liên kết Biwase trong năm 2025: TDM cung cấp nước sạch/nước thô cho Biwase, giá trị hợp đồng 347.588.634.863 đồng (Nghị quyết 04/NQ-HĐQT ngày 03/01/2025); TDM nhận tạm ứng tiền cung cấp nước sạch 50.000.000.000 đồng và phí trả chậm tạm ứng 421.917.808 đồng; TDM thuê Biwase vận hành, điện, vận chuyển và xử lý bùn, thuê văn phòng, phân tích mẫu nước... trị giá 30.717.060.880 đồng; TDM nhận chuyển nhượng cổ phần Biwase Long An trị giá 320.000.000.000 đồng theo Nghị quyết 56/NQ-HĐQT ngày 16/06/2025 (tr.59-60).
- Công ty CP Chứng khoán Vietcap được ghi nhận là cổ đông lớn (major shareholders) của TDM, phát sinh giao dịch dịch vụ tư vấn và phí lưu ký chứng khoán trị giá 121.912.239 đồng trong năm 2025 (tr.61).
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có (tr.39). Đánh giá của HĐQT: Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập xác nhận theo đúng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam, báo cáo được chấp nhận toàn phần và không có sai sót trọng yếu (tr.62).
- Báo cáo tài chính năm 2025 đã kiểm toán KHÔNG được đính kèm trong tài liệu này (không có bảng cân đối kế toán trong file) - tài liệu dẫn chiếu công bố riêng tại website công ty: https://tdmwater.vn/tin-tuc-su-kien/bao-cao-tai-chinh-nam-2025-da-duoc-kiem-toan-812 (tr.63, mục VI).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Nước Thủ Dầu Một (TDM) được thành lập năm 2013 là công ty cổ phần với 4 cổ đông sáng lập là Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước môi trường Bình Dương, Công ty TNHH Thương mại NTP, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật D&B, và Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Quỳnh Phúc. Ngành nghề hoạt động chính là đầu tư, khai thác các công trình cấp nước, vệ sinh môi trường và kinh doanh vật tư, thiết bị, công nghệ ngành nước. Công ty hiện quản lý vận hành Nhà máy nước Dĩ An với tổng công suất 200.000m3/ngày đêm và nhà máy nước Bàu Bàng với công suất 60.000 m3/ngày đêm. TDM chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ ngày 24/10/2018.
- Đầu tư, khai thác, xử lý, cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất
- Đầu tư, quản lý hệ thống thoát nước
- Bán lẻ vàbán buôn vật tư ngành nước
- Bán buôn vật tư ngành nước
- Thi công đường dây trung, hạ thế, trạm biến áp, hệ thống chiếu sáng công cộng
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển
- Dịch vụ tư vấn về môi trường
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Dịch vụ phân tích, đánh giá chất lượng nước, môi trường
- Xây dựng công trình điện
- Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp. Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp. Thiết kế cấp thoát nước. Thiết kế điện công trình dân dụng, công nghiệp. Thiết kế các công trình thủy lợi vừa và nhỏ
- Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng công trình thủy
- Xây dựng công trình cấp, thoát nước
- Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
- Xây dựng công trình khai khoáng
- Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
- Xây dựng công trình công ích khác
- Thi công xây dựng, sửa chữa hệ thống cấp thoát nước
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 151 | 58 | 14,3 | 523 | 1.000 |
| 2017 | 197 | 76 | 10,2 | 685 | 800 |
| 2018 | 286 | 190 | 17,1 | 1.712 | 900 |
| 2019 | 346 | 204 | 12,9 | 1.838 | 1.000 |
| 2020 | 386 | 173 | 10,4 | 1.559 | 1.200 |
| 2021 | 417 | 329 | 17,8 | 2.964 | 1.200 |
| 2022 | 479 | 220 | 10,8 | 1.982 | 1.300 |
| 2023 | 533 | 283 | 13,9 | 2.550 | 1.400 |
| 2024 | 544 | 204 | 8,1 | 1.838 | 1.400 |
| 2025 | 506 | 210 | 8,1 | 1.892 | 1.300 |