THW
Công ty Cổ phần Cấp nước Tân Hòa
Công ty Cổ phần Cấp nước Tân Hòa (THW), ngành Cung cấp nước sạch. Vốn hoá 89 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Cung cấp nước sạch
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Cấp nước Tân HòaDoanh nghiệp cấp nước sạch UPCOM (mã THW), cổ phần hóa từ Chi nhánh Cấp nước Tân Hòa trực thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV theo mô hình công ty mẹ - công ty con (tr.1)
Thị trường chính: TP. Hồ Chí Minh — địa bàn Công ty quản lý chủ yếu hệ thống cấp nước, cung ứng, kinh doanh nước sạch tại phường Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn Nhất, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Tân Phú và một phần phường Phú Nhuận (tr.3, tr.15)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cung cấp nước sạchMục A. Sản xuất - kinh doanh: Nước cung cấp theo chuẩn thu sau xử lý năm 2025 KH 54.200 nghìn m3, TH 53.345 nghìn m3, tỷ lệ 98,42% (tr.8); tiêu thụ thực tế 53.345.430 m3, đạt 98,42% kế hoạch và bằng 99,65% so với năm 2024 (53.533.800 m3) (tr.9). Doanh thu tiền nước theo chuẩn thu sau xử lý KH 662.270 triệu đồng, TH 670.576 triệu đồng, tỷ lệ 101,25% (tr.8); thực hiện đạt 101,25% kế hoạch, bằng 103,07% so với năm 2024 (650.619 triệu đồng) (tr.9). Giá bán bình quân theo chuẩn thu sau xử lý KH 12.219 đồng/m3, TH 12.570 đồng/m3, tỷ lệ 102,87% (tr.8); đạt 102,87% kế hoạch, bằng 103,43% so với năm 2024 (12.153 đồng/m3) (tr.9). Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch KH 100,00%, TH 100,00% (tr.8). Tỷ lệ thực thu đương niên TH 99,34% (tr.8). Tỷ lệ thất thoát nước KH 14,3%, TH 12,75%, cột 'Tỷ lệ (%)' ghi -1,55 dù đầu bảng ghi công thức cột này là '6=5/4' (tr.8); phần văn xuôi ghi tỷ lệ thất thoát nước là 12,75%, đạt 112,16% kế hoạch, vượt 1,55% kế hoạch, giảm 2,01% so với năm 2024 (14,76%) (tr.10). Gắn mới đồng hồ nước cỡ nhỏ TH 698 cái, đạt 155,11% kế hoạch, giảm 5,55% so với năm 2024 (739 cái) (tr.8, tr.9). Thay đồng hồ nước cỡ nhỏ TH 25.929 cái, đạt 100,25% kế hoạch, giảm 6,05% so với năm 2024 (27.599 cái) (tr.8, tr.10). Thay đồng hồ nước cỡ lớn TH 14 cái, đạt 140,00% kế hoạch, giảm 41,67% so với năm 2024 (24 cái) (tr.8, tr.10). | Mảng kinh doanh chính, ghi tại mục A. Sản xuất - kinh doanh của bảng chỉ tiêu SXKD năm 2025 (tr.8) | Nước sạch |
| Đầu tư xây dựng mạng lưới cấp nướcMục B. Đầu tư xây dựng: tổng khối lượng thi công năm 2025 KH 3.073m, TH 5.794m, tỷ lệ 188,55%; giá trị khối lượng KH 22.976 triệu đồng, TH 23.376 triệu đồng, tỷ lệ 101,74%; giá trị giải ngân KH 19.078 triệu đồng, TH 20.199 triệu đồng, tỷ lệ 105,88% (tr.8). Trong đó: Phát triển mạng lưới cấp nước cấp 3 — khối lượng TH 1.205m đạt 126,44% KH, giá trị khối lượng TH 4.868 triệu đồng đạt 84,25% KH, giá trị giải ngân TH 5.118/4.575 triệu đồng đạt 111,87% KH (tr.8, tr.12). Tăng áp, hoàn thiện mạng lưới cấp nước — khối lượng TH 760m đạt 40,97% KH, giá trị giải ngân TH 1.964/2.151 triệu đồng đạt 91,31% KH (tr.9, tr.12). Đầu tư thay mới, nâng cấp, sửa chữa ống mục cấp 3 — khối lượng TH 715m đạt 269,81% KH, giá trị giải ngân TH 425/2.360 triệu đồng đạt 18,01% KH (tr.9, tr.12). Xử lý giao cắt, di dời hệ thống cấp nước — khối lượng TH 3.114m đạt 3.114,00% KH, giá trị giải ngân TH 7.854/5.159 triệu đồng đạt 152,24% KH (tr.9, tr.12). Mua sắm tài sản, thiết bị máy móc — giá trị khối lượng TH 4.502 triệu đồng đạt 100,00% KH, giá trị giải ngân TH 4.306/4.502 triệu đồng đạt 95,65% KH (tr.9, tr.12). | Hoạt động đầu tư phát triển hạ tầng mạng lưới cấp nước, tách riêng thành mục B. Đầu tư xây dựng trong bảng chỉ tiêu SXKD, không phải dòng lợi nhuận/doanh thu của mục A (tr.8) | Đầu tư hạ tầng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Phường Tân Hòa (tr.3, tr.15)
- Phường Bảy Hiền (tr.3, tr.15)
- Phường Tân Bình (tr.3, tr.15)
- Phường Tân Sơn Nhất (tr.3, tr.15)
- Phường Tân Sơn Hòa (tr.3, tr.15)
- Phường Tân Sơn (tr.3, tr.15)
- Phường Tây Thạnh (tr.3, tr.15)
- Phường Tân Sơn Nhì (tr.3, tr.15)
- Phường Phú Thọ Hòa (tr.3, tr.15)
- Phường Phú Thạnh (tr.3, tr.15)
- Phường Tân Phú (tr.3, tr.15)
- Một phần phường Phú Nhuận (tr.3, tr.15)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tổng doanh thu và thu nhập khác năm 2025 là 213.378.515.521 đồng, đạt 110,68% kế hoạch, tăng 15,46% so với năm 2024 (184.805.203.907 đồng) (tr.22).
- Doanh thu thuần năm 2025 là 208.462.965.178 đồng so với năm 2024 là 179.807.352.160 đồng, cột '% tăng giảm' ghi 115,94% (tr.13).
- Lợi nhuận trước thuế năm 2025 là 13.998.224.855 đồng, đạt 102,10% kế hoạch, tăng 7,73% so với năm 2024 (12.994.300.000 đồng) (tr.22); bảng chỉ tiêu tài chính ghi cùng số liệu với cột '% tăng giảm' 107,73% (tr.13).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2025 là 10.430.877.926 đồng, đạt 102,52% kế hoạch, tăng 9,28% so với năm 2024 (9.544.754.031 đồng) (tr.22); bảng chỉ tiêu tài chính ghi cột '% tăng giảm' 109,28% (tr.13).
- Tỷ lệ chia cổ tức năm 2025 dự kiến 6,0% trên mệnh giá cổ phiếu, bằng 100,00% so với kế hoạch và bằng năm 2024 (cũng 6,0%) — tỷ lệ 2025 có ghi chú (*) là mức dự kiến trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 thông qua (tr.13, tr.22).
- Tổng giá trị tài sản: năm 2024 là 117.876.311.364 đồng, năm 2025 là 138.357.830.263 đồng, cột '% tăng giảm' ghi 117,38% (tr.12); phần 'Tình hình tài sản' diễn giải là 'đạt 117,38% so với cùng kỳ 31/12/2024..., tương đương 20,482 tỷ đồng' (tr.19) — cách dùng chữ 'đạt' trong văn xuôi khác với nhãn cột bảng là '% tăng giảm'.
- Trong phần biến động tài sản tại tr.19, bản in liệt kê riêng từng khoản mục (tiền và tương đương tiền 1,543 tỷ đồng (bản in không ghi 'tăng' hay 'giảm' cho dòng này, khác các dòng liền kề đều có chữ rõ ràng); đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 19 tỷ đồng; các khoản phải thu ngắn hạn tăng 40,561 tỷ đồng; hàng tồn kho giảm 2,016 tỷ đồng; tài sản cố định giảm 986 triệu đồng...) cùng với dòng tổng biến động tài sản là 20,482 tỷ đồng — giữ nguyên các số như in, không tự cộng để đối chiếu (tr.19).
- Tổng nợ phải trả tại 31/12/2025 là 75,404 tỷ đồng, đạt 134,16% so với cùng kỳ 31/12/2024 là 56,206 tỷ đồng, tương đương tăng 19,198 tỷ đồng (tr.19).
- Cơ cấu cổ đông: cổ đông trong nước - tổ chức nắm 3.252.000 cổ phần (66,67%), tương ứng 32.520.000.000 đồng trên tổng 4.878.100 cổ phần cổ đông trong nước (tr.14). Cổ đông lớn là Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn - Trách nhiệm hữu hạn một thành viên, có 4 thành viên đại diện vốn tham gia Hội đồng quản trị (tr.28).
- Rủi ro kinh tế: kinh phí cho công tác giảm thất thoát nước lớn và phải thực hiện liên tục, lâu dài nên ảnh hưởng trực tiếp để hiệu quả sản xuất kinh doanh [bản in dùng 'để' — lỗi đánh máy, đúng ra là 'đến' — chép nguyên]; số lượng khách hàng trên địa bàn quản lý đã bão hòa nên việc tăng sản lượng khó thực hiện, ảnh hưởng đến tăng lợi nhuận, phát triển Công ty (tr.7).
- Rủi ro đặc thù: nước sạch là mặt hàng thiết yếu do Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm soát giá nên việc cung cấp nước sinh hoạt của Công ty phụ thuộc hoàn toàn vào giá quy định của nhà nước, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (tr.7).
- Tồn tại, hạn chế (Ban Giám đốc tự nhận, mục tiêu chưa đạt): tình hình kinh tế khó khăn, dịch chuyển lao động về các tỉnh, hộ kinh doanh đóng cửa nhiều, các công ty sản xuất trong khu công nghiệp có xu hướng di chuyển ra ngoại thành khiến khu công nghiệp giảm tiêu thụ nước sạch, tăng sử dụng nước ngầm (tr.19).
- Địa bàn Công ty Tân Hòa quản lý đã bão hòa nên không phát triển mạng lưới, số lượng đồng hồ nước gắn mới không nhiều (500 địa chỉ/năm) (tr.19).
- Tuyến Metro đang xây dựng, giải tỏa trắng dọc tuyến đường, đặc biệt khu vực tuyến đường Trường Chinh, Cách Mạng Tháng Tám, làm ảnh hưởng đến nước tiêu thụ trên tuyến đường thuộc địa bàn Công ty quản lý (tr.19).
- Một bộ phận khách hàng còn sử dụng hai nguồn nước (nước máy và nước giếng) làm ảnh hưởng đến sản lượng nước tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của Công ty (tr.19).
- Mục tiêu chủ yếu năm 2026: phấn đấu hạ tỷ lệ nước thất thoát xuống còn 12,5% (tr.6). Chiến lược trung và dài hạn: phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ thất thoát nước 12% (tr.6).
- Mặc dù chỉ tiêu sản lượng chưa đạt kế hoạch đề ra, Công ty vẫn đảm bảo các mục tiêu về tài chính; đặc biệt tỷ lệ chia cổ tức đạt 6,0% trên mệnh giá cổ phiếu, hoàn thành 100% kế hoạch (tự đánh giá của Hội đồng quản trị) (tr.23).
- Mâu thuẫn nội tại về tổng số lao động: văn xuôi ghi 'Tổng số cán bộ, nhân viên Công ty tính đến ngày 31/12/2025 là 312 người' (tr.10); bảng 'Phân theo thời hạn hợp đồng' cũng ghi Tổng cộng 312 (tr.11) với ba dòng thành phần bảng này là 279, 0, 30 (tr.10 — dòng 'Tổng cộng 312' khép bảng nằm ở tr.11, tách trang với các dòng thành phần); hai bảng khác trong cùng trang ('Phân theo giới tính', 'Phân theo trình độ') đều ghi Tổng cộng 310 (tr.11); riêng dòng bảo hiểm nhân thọ ghi '313 người x 10.300.000 đồng/người/năm' (tr.16). Giữ nguyên cả 312, 310 và 313 như in.
- Mâu thuẫn nội tại về chức danh Giám đốc: Công văn CBTT, danh sách Ban điều hành, bảng thành viên HĐQT và trang chữ ký cuối báo cáo đều ghi Giám đốc, nhưng chính tả tên KHÔNG NHẤT QUÁN giữa các trang — giữ nguyên cả hai, không chọn phe: 'Lê Trọng Thuẩn' (dấu hỏi) tại tr.10 (danh sách Ban điều hành) và tr.24 (bảng thành viên HĐQT); 'Lê Trọng Thuần' (dấu huyền) tại tr.46 (chữ ký cuối báo cáo); tr.1 (công văn CBTT gửi HNX) không in tên/chữ ký Giám đốc nào, chỉ có thông tin công ty; nhưng bảng 'Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty' ghi ông 'Nguyễn Mười' với chức vụ 'Giám đốc Công ty' là người tham gia Hội nghị chuyên đề Giảm thất thoát nước năm 2024 và Hội thảo Giao lưu chia sẻ hoạt động CNTT tại Vũng Tàu (tr.25, tr.26). Giữ nguyên cả hai tên như in, không suy diễn là kế nhiệm hay lỗi in.
- Mâu thuẫn nội tại về thời điểm bàn giao đất 95 Phạm Hữu Chí: báo cáo đánh giá của Hội đồng quản trị ghi 'trong năm 2025, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban Điều hành thực hiện di dời và hoàn trả mặt bằng 95 Phạm Hữu Chí, Phường Chợ Lớn cho Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn' (tr.21); nhưng thuyết minh báo cáo tài chính (mục VI) ghi 'Công ty đã di dời và hoàn trả bàn giao khu đất tại 95 Phạm Hữu Chí... theo Biên bản bàn giao ngày 27/02/2026' (tr.46). Giữ nguyên cả hai mốc thời gian như in.
- Ý kiến kiểm toán viên (trích nguyên văn): 'Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ảnh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty CP Cấp nước Tân Hòa tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025... được lập phù hợp với Chuẩn mực, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan' — không dùng cụm 'chấp nhận toàn phần' cho ý kiến năm 2025 (tr.46). Cụm 'ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh' chỉ được dùng khi mô tả báo cáo tài chính giữa niên độ 30/06/2024 và báo cáo tại 31/12/2024, do một công ty kiểm toán khác thực hiện (tr.46).
- Vấn đề cần nhấn mạnh của kiểm toán viên: đất đặt trụ sở Công ty tại 215 Trần Thủ Độ, phường Phú Thạnh được sử dụng từ năm 2015, đến thời điểm hiện tại Công ty chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ký hợp đồng thuê đất; trong năm Công ty vẫn nộp tiền thuê đất theo thông báo Chi cục thuế khu vực II, tiền thuê đất phát sinh trong kỳ đã nộp là 273.050.000 đồng (tr.46).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025, CTCP Cấp nước Tân Hòa (số 1663/BC-TH-TCHC ngày 01/04/2026, công bố kèm CBTT số 1664/TH-TCHC); bản PDF scan 47 trang, không có lớp text (Creator: HP Scan), ánh xạ trang in = số trang PDF trừ 1 (PDF trang 2 = trang in 1), xác nhận bằng footer thật tại tr.1, tr.2, tr.9, tr.19, tr.25, tr.46.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cấp nước Tân Hòa (THW) có tiền thân là Chi nhánh Cấp nước Tân Hòa được thành lập vào năm 2005 trên cơ sở tách ra từ Chi nhánh Cấp nước Phú Hòa Tân trực thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn. THW chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2014. Công ty chuyên quản lý hệ thống cấp nước, cung ứng, kinh doanh nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất tại khu vực quận Tân Bình và quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. THW được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 03/2016.
- Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước. Cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất
- Tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và các công trình khác
- Tư vấn xây dựng các công trình cấp nước, công trình dân dụng - công ngiệp. Xây dựng công trình cấp nước, dân dụng và công nghiệp. Lập dự án các công trình cấp nước, dân dụng và công nghiệp. Thiết kế cấp thoát nước công trình xây dựng. Thẩm tra thiết kế cấp nước công trình xây dựng. Khảo sát địa hình công trình xây dựng. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình cấp thoát nước theo tuyến. Tư vấn xây dựng. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Tư vấn cho dự án liên quan kỹ thuật dân dụng, kỹ thuật đường ống. Quản lý dự án xây dựng công trình. Tư vấn đầu tư
- Xây dựng công trình cấp thoát nước
- Bán buôn các loại vật liệ khác trong xây dựng
- Bán buôn vật tư, phụ tùng, máy móc ngành nước
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước. Lắp đặt hệ thống đường ống cấp, thoát nước trong nhà và công trình xây dựng khác
- Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đường ống
- Cho thuê xe ô tô, xe tải
- Cho thuê máy bơm, xe cẩu, máy dầm, máy đào, xe cần trục, dàn giáo, bệ và những thiết bị khác phục vụ xây dựng, ngành nước và kỹ thuật dân dụng khác
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 258 | 4 | 7,4 | 800 | 500 |
| 2017 | 262 | 4 | 7,4 | 800 | 500 |
| 2018 | 129 | 4 | 7,3 | 800 | 500 |
| 2019 | 125 | 4 | 7,8 | 800 | 520 |
| 2020 | 154 | 6 | 10,8 | 1.200 | 590 |
| 2021 | 151 | 6 | 11,0 | 1.200 | 590 |
| 2022 | 162 | 8 | 13,0 | 1.600 | 600 |
| 2023 | 172 | 8 | 13,9 | 1.600 | 600 |
| 2024 | 180 | 10 | 15,5 | 2.000 | 600 |
| 2025 | 208 | 10 | 16,6 | 2.000 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của THW là bao nhiêu?
P/E của THW là 8,9 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của THW là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của THW là 16,6%.
Vốn hoá của THW là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của THW khoảng 89 tỷ đồng.