TAN
Công ty Cổ phần Cà phê Thuận An
Công ty Cổ phần Cà phê Thuận An (TAN), ngành Nông sản, thủy sản, đồn điền. Vốn hoá 94 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 24/06/2026.
Nông sản, thủy sản, đồn điền
—nghìn đ
Giá EOD ngày 24/06/2026
Công ty Cổ phần Cà phê Thuận AnTrồng, chế biến và xuất khẩu cà phê, nông sản
Thị trường chính: UPCoM
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cà phê – nông sản xuất khẩuTrồng, chế biến và kinh doanh cà phê; phát triển nông sản xuất khẩu theo hướng bền vững, xây dựng vùng nguyên liệu sạch phục vụ chế biến sâu. | Hoạt động cốt lõi của Công ty | Cà phê – nông sản |
| Vùng nguyên liệu – chế biến sâuXây dựng quy hoạch sử dụng đất đai, phát triển vùng nguyên liệu sạch phục vụ chế biến sâu và các mục tiêu phát triển bền vững. | Định hướng phát triển bền vững gắn với vùng nguyên liệu | Vùng nguyên liệu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Hoạt động trồng, chế biến và xuất khẩu cà phê
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Vốn điều lệ 16.136.900.000 đồng, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần (theo báo cáo)
- Ngành nghề chính là trồng, chế biến và kinh doanh cà phê cùng nông sản xuất khẩu
- Định hướng phát triển nông sản xuất khẩu bền vững, xây dựng vùng nguyên liệu sạch cho chế biến sâu
- Cổ phiếu mã TAN giao dịch trên UPCoM
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 - Công ty Cổ phần Cà phê Thuận An
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cà phê Thuận An (TAN) có tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Liên hiệp Xí nghiệp Cà phê Đăk Lắk được thành lập vào năm 1978. Công ty hoạt động trong lĩnh vực trồng, chế biến cà phê nhân xuất khẩu. TAN hiện đang quản lý và khai thác 38,26 ha đất canh tác nông nghiệp. Công ty có nhà xưởng và các máy chế biến với công suất 8 tấn nhân/ngày. Sản phẩm của Công ty tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2014. TAN được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 06/2019.
- Trồng cây cà phê
- Sản xuất cà phê
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: Bán buôn phân bón
- Bán buôn thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp
- Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác
- Bán buôn thực phẩm
- Trồng cây lấy củ có chất bột
- Trồng cây có hạt chứa dầu
- Trồng rau đậu các loại và trồng hoa
- Trồng cây ăn quả
- Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu lăm
- Trồng cây: Cây cau, cây trầu không, cây dâu tằm
- Nhân và chăm sóc giống cây hàng năm
- Nhân và chăm sóc giống cây lâu năm
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
- Xử lý hạt giống để nhân giống
- Chế biến và bảo quản rau quả
- Sản xuất chế biến rau quả
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
- Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu ( trừ gỗ, tre, nứa) và động căn sống
- Bán buôn gạo, lúa mì, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 12 | 3 | 19,1 | 1.500 | — |
| 2017 | 10 | 3 | 17,1 | 1.500 | — |
| 2018 | — | — | — | — | — |
| 2019 | 1 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2020 | 300 | 0 | 0,3 | — | — |
| 2021 | 14 | 2 | 9,3 | 1.000 | — |
| 2022 | 15 | 1 | 6,6 | 500 | 1.280 |
| 2023 | 18 | 1 | 7,9 | 500 | — |
| 2024 | 23 | 5 | 22,9 | 2.500 | — |
| 2025 | 26 | 10 | 32,0 | 5.000 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của TAN là bao nhiêu?
P/E của TAN là 9,4 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TAN là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TAN là 32,0%.
Vốn hoá của TAN là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TAN khoảng 94 tỷ đồng.