SPV
Công ty Cổ phần Thủy Đặc Sản
Công ty Cổ phần Thủy Đặc Sản (SPV), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 462 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
Sản phẩm thực phẩm
—nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Thủy Đặc SảnBáo cáo thường niên 2025 · Chế biến, đóng hộp thủy hải sản xuất khẩu (SEASPIMEX-VIETNAM)
Thị trường chính: Địa bàn kinh doanh: Sản phẩm Công ty phần lớn xuất khẩu sang các thị trường Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Á và tiêu thụ tại thị trường nội địa (tr.2).
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Ngành nghề & mạng lưới sản xuấtTên giao dịch: Công ty Cổ phần Thủy Đặc Sản; tên tiếng Anh: Special Aquatic Products Joint-Stock Company; tên viết tắt: SEASPIMEX-VIETNAM (tr.1). Cổ phiếu Công ty chưa niêm yết, hiện đăng ký giao dịch UPCOM (tr.2). Địa điểm kinh doanh — Nhà máy Chế biến thủy sản: địa chỉ B23/63 Hoàng Phan Thái, xã Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh, khuôn viên 30.000m², công suất 15.000 tấn/năm (tr.4). Chi nhánh Xí nghiệp Thủy sản Ba Tri: địa chỉ xã Tân Thủy, tỉnh Vĩnh Long, khuôn viên 5.000m², công suất 2.000 tấn/năm; lĩnh vực hoạt động: sản xuất, chế biến các sản phẩm hải sản đông lạnh như tôm càng, bạch tuộc, đùi ếch (tr.3). Chi nhánh Công ty tại Hà Nội (30-32 Hòa Mã, Phường Cửa Nam, Hà Nội) là đơn vị được ủy quyền quản lý, ký kết hợp đồng và bán hàng cho thị trường từ Thành phố Vinh trở ra Bắc (tr.3, tr.4). Các phân xưởng sản xuất: Phân xưởng Cá Hồi, Phân xưởng Đồ Hộp, Phân xưởng Súc Sản, Phân xưởng Đông Lạnh (tr.3). | Nền tảng | Chế biến × Đóng hộp |
| Kinh doanh xuất khẩuDoanh thu lũy kế năm 2025 đạt 573,42 tỷ đồng, lợi nhuận 34,08 tỷ đồng (tr.12). Theo bảng KQKD, Kinh doanh XK (Nhà máy Bình Chánh): doanh thu lũy kế cùng kỳ 454,07 tỷ đồng, kế hoạch 2025 là 430.0 tỷ đồng, thực hiện năm 2025 là 573,42 tỷ đồng — bằng 133,35% KH, bằng 126,28% cùng kỳ; lợi nhuận trước thuế: lũy kế cùng kỳ 18.74 tỷ đồng, kế hoạch 18.6 tỷ đồng, thực hiện 34.08 tỷ đồng — bằng 183,20% KH, bằng 181,90% cùng kỳ (tr.6, tr.7). Doanh thu xuất khẩu toàn Công ty: lũy kế cùng kỳ 18.10 triệu USD, kế hoạch 18.40 triệu USD, thực hiện 20.47 triệu USD — bằng 111.26% KH, bằng 113.12% cùng kỳ (tr.6). Hoạt động kinh doanh XK tiếp tục duy trì các ngành hàng chủ lực: đùi ếch đông lạnh XK vào EU và Mỹ, thịt ghẹ đóng hộp; ngành hàng Cá hộp XK còn gặp nhiều khó khăn về giá, thị trường EU kiểm soát bằng chứng nhận C/C các lô hàng xuất làm giảm cơ hội bán hàng; ngành hàng đùi ếch XK vào EU, Mỹ được khai thác ổn định và tăng trưởng do nguồn cung nguyên liệu ổn định và ít cạnh tranh về giá, nhu cầu mua hàng của các nhóm khách hàng ếch từ Châu Âu và Mỹ thường xuyên (tr.12). | Xuất khẩu | Xuất khẩu × EU, Mỹ |
| Gia công xuất khẩu (OEM)Hoạt động sản xuất gia công XK được xác định là một trong những mảng chính được khai thác ổn định qua nhiều năm, mối quan hệ hợp tác với các khách hàng gia công trong và ngoài nước duy trì tốt đẹp, nhiều cơ hội mở rộng thêm nhóm khách hàng mới (tr.5, tr.13). Sản lượng gia công: lũy kế cùng kỳ 5.067,14 tấn, kế hoạch 4.820,00 tấn, thực hiện năm 2025 là 4.633,16 tấn — bằng 96,12% KH, bằng 91,44% cùng kỳ (tr.6). Mở thêm nhiều cơ hội hợp tác với các khách hàng gia công mới, từng bước ổn định sản lượng sản xuất sau giai đoạn sụt giảm từ các năm trước; khách hàng liên tục triển khai thêm các nhóm sản phẩm mới nhằm đa dạng hóa chủng loại sản phẩm gia công; hợp tác gia công cá hộp tiếp tục được duy trì nhằm lấp đầy năng lực sản xuất của phân xưởng đóng hộp (tr.12). Doanh thu năm 2025 hoạt động gia công đạt 79,17 tỷ đồng, chiếm 11,3% doanh thu toàn Công ty (tr.13). | Gia công | Gia công × OEM |
| Kinh doanh nội địaDoanh thu lũy kế đạt được 110,12 tỷ đồng, lợi nhuận đạt được 5,6 tỷ đồng (tr.13). Theo bảng KQKD, Kinh doanh nội địa (Nhà máy Bình Chánh): doanh thu lũy kế cùng kỳ 88,67 tỷ đồng, kế hoạch 90.0 tỷ đồng, thực hiện năm 2025 là 110,12 tỷ đồng — bằng 122,36% KH, bằng 124,19% cùng kỳ; lợi nhuận trước thuế: lũy kế cùng kỳ 4,68 tỷ đồng, kế hoạch 5.0 tỷ đồng, thực hiện 5,60 tỷ đồng — bằng 111,98% KH, bằng 119,66% cùng kỳ (tr.6, tr.7). Hoạt động kinh doanh nội địa được mở rộng thông qua các kênh phân phối khu vực Miền Tây, tiếp tục xúc tiến hợp tác với các nhà phân phối khu vực các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương — TP. Hồ Chí Minh, Cambodia (tr.5). Phòng KDNĐ duy trì xúc tiến kinh doanh qua các kênh phân phối hiện có: hợp tác kinh doanh với hệ thống Cholimexfood, đẩy mạnh khai thác kênh bán hàng truyền thống khu vực Miền Tây và mở rộng thêm đại lý khu vực Miền Đông (tr.13). Ba tháng đầu năm giảm sức mua sau Tết Âm lịch ở nhóm kênh siêu thị; để bù đắp nguy cơ sụt giảm doanh thu, Phòng đã chủ động kết nối khai thác thị trường Miền Tây chủ lực, đẩy mạnh kinh doanh các dòng sản phẩm xúc xích tiệt trùng (tr.13). | Nội địa | Nội địa × Phân phối |
| KQKD 2025 so với kế hoạch & cùng kỳ (toàn Công ty)Tổng cộng toàn Công ty: Tổng DT thuần lũy kế cùng kỳ 564.53, kế hoạch 2025 là 550.00, thực hiện năm 2025 là 691,35 tỷ đồng — bằng 125,27% KH, bằng 122,50% cùng kỳ. Sản lượng sản xuất: lũy kế cùng kỳ 3.522,31 tấn, kế hoạch 2.740,00 tấn, thực hiện 4.262,86 tấn — bằng 155,58% KH, bằng 121,02% cùng kỳ. Lợi nhuận TT: lũy kế cùng kỳ 27,75 tỷ đồng, kế hoạch 25,00 tỷ đồng, thực hiện 46,32 tỷ đồng — bằng 185,28% KH, bằng 166,92% cùng kỳ (tr.6). a. Nhà máy Bình Chánh (đã loại trừ DT nội bộ 28,2 tỷ): doanh thu thực hiện năm 2025 là 683,54 tỷ đồng — bằng 131,45% KH, bằng 125,94% cùng kỳ; doanh số xuất khẩu thực hiện 20,47 triệu USD — bằng 119,02% KH, bằng 117,41% cùng kỳ; sản lượng sản xuất thực hiện 3.293,80 tấn — bằng 131,75% KH, bằng 119,57% cùng kỳ (tr.6). b. Chi nhánh Ba Tri (đã loại trừ DT nội bộ 57 tỷ): doanh thu thực hiện 7,81 tỷ đồng — bằng 26,03% KH, bằng 35,84% cùng kỳ; sản lượng sản xuất thực hiện 969,06 tấn — bằng 403,78% KH, bằng 126,24% cùng kỳ; lợi nhuận TT thực hiện 6,64 tỷ đồng — bằng 474,28% KH, bằng 153,22% cùng kỳ (tr.7). c. Chi nhánh Hà Nội (đã tính trong KDNĐ): doanh thu lũy kế cùng kỳ 5,05 tỷ đồng, thực hiện năm 2025 là 3,15 tỷ đồng — bằng 62,39% cùng kỳ (không ghi số kế hoạch riêng) (tr.7). Ghi chú: số liệu doanh thu năm 2025 đã loại trừ DT nội bộ 85,2 tỷ đồng (tr.7). | KQKD 2025 | Doanh thu × Lợi nhuận |
| Cơ cấu tài sản – nguồn vốn (BCTC quý IV)Tài sản ngắn hạn: số cuối quý IV 283.753.375.442 đồng, số đầu năm 232.817.456.762 đồng (tr.13) gồm Tiền và tương đương tiền 58.229.135.360đ (đầu năm 22.871.377.948đ), Các khoản phải thu ngắn hạn 105.383.207.166đ (đầu năm 55.737.033.928đ), Hàng tồn kho 114.118.342.787đ (đầu năm 148.142.731.874đ), Tài sản ngắn hạn khác 6.022.690.129đ (đầu năm 5.883.298.031đ) (tr.13). Tài sản dài hạn: cuối kỳ 166.025.827.958đ, đầu năm 169.370.476.936đ, gồm Tài sản cố định 99.209.287.503đ (đầu năm 101.853.512.262đ), Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1.116.230.738đ (không đổi), Tài sản dài hạn khác 65.384.309.717đ (đầu năm 66.084.733.936đ) (tr.14). Tổng cộng tài sản: cuối kỳ 449.779.203.400đ, đầu năm 402.187.933.698đ (tr.14). Nợ phải trả: cuối kỳ 241.134.531.166đ, đầu năm 223.066.392.070đ, gồm Nợ ngắn hạn 227.678.681.314đ (đầu năm 198.432.816.910đ, trong đó Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 136.870.079.342đ so đầu năm 110.661.578.010đ) và Nợ dài hạn 13.455.849.852đ (đầu năm 24.633.575.160đ) (tr.14, tr.15). Vốn chủ sở hữu: cuối kỳ 208.644.672.234đ, đầu năm 179.121.541.628đ, gồm Vốn góp của chủ sở hữu 108.000.000.000đ (không đổi), Thặng dư vốn cổ phần 10.800.000.000đ, Quỹ đầu tư phát triển 8.446.988.961đ, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 81.397.683.273đ (đầu năm 51.874.552.667đ) (tr.15). Tổng cộng nguồn vốn: cuối kỳ 449.779.203.400đ, đầu năm 402.187.933.698đ (tr.15). Phân tích: tổng giá trị tài sản tăng 47,6 tỷ đồng so với năm trước; nợ phải thu tăng 49,6 tỷ đồng chủ yếu là nợ luân chuyển, không có nợ phải thu quá hạn; hàng tồn kho giảm 34,02 tỷ đồng do cuối năm là thời điểm cao điểm bán hàng; nợ phải trả tăng 18,1 tỷ đồng so với năm trước chủ yếu nợ luân chuyển trong khả năng thanh toán, do tăng nợ vay ngắn hạn phục vụ kinh doanh và phải trả người lao động; không phát sinh nợ phải trả quá hạn (tr.16, tr.17). | Tài sản – Nguồn vốn | Tài sản × Nguồn vốn |
| Các chỉ tiêu tài chính chủ yếuTình hình tài chính (2024 → 2025, cột 'tăng/giảm X%'): Tổng giá trị tài sản 402.187 → 449.779, tăng/giảm 11,83%; Doanh thu thuần 564.528 → 691.358, tăng/giảm 22,47%; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30.294 → 47.157, tăng/giảm 55,66%; Lợi nhuận khác (2.540) → (837), tăng/giảm -67,20%; Lợi nhuận trước thuế 27.753 → 46.320, tăng/giảm 66,90%; Lợi nhuận sau thuế 21.328 → 38.681, tăng/giảm 81,36%; Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) 5 → 30, tăng/giảm 600% (bảng không ghi đơn vị/ĐVT cho các dòng này) (tr.8). Chỉ tiêu tài chính chủ yếu (2024 → 2025): Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,17 → 1,25 lần; Hệ số thanh toán nhanh 0,43 → 0,75 lần; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 55,46% → 53,61%; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 124,53% → 115,57%; Vòng quay tổng tài sản 1,52 → 1,62 vòng; Vòng quay hàng tồn kho 3,86 → 4,17 vòng; ROS (LNST/DT thuần) 3,78% → 5,59%; ROA (LNST/Tổng tài sản bình quân) 5,75% → 9,08%; ROE (LNST/VCSH bình quân) 12,35% → 19,95% (tr.8, tr.9). | Tài chính | Thanh khoản × Sinh lời |
| Cơ cấu cổ đông & vốn điều lệVốn điều lệ: 108.000.000.000 đồng (Một trăm lẻ tám tỷ đồng chẵn); vốn đầu tư của chủ sở hữu: 108.000.000.000 đồng (tr.1). Tổng số lượng cổ phần đang lưu hành: 10.800.000 cổ phần (Mười triệu tám trăm ngàn cổ phần), loại cổ phần phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần (tr.9). Tính đến ngày 02/02/2026 (ngày đăng ký cuối cùng, danh sách do VSDC cung cấp), Công ty có 365 cổ đông: Cổ đông trong nước 357 người sở hữu 10.590.700 cổ phần (98,062%), trong đó Cổ đông Nhà nước 0; Cổ đông Tổ chức 6 người sở hữu 7.932.961 cổ phần (73,453%); Cổ đông cá nhân 351 người sở hữu 2.657.739 cổ phần (24,609%); Cổ đông Nước ngoài 8 người sở hữu 209.300 cổ phần (1,938%); Tổng cộng 365 cổ đông, 10.800.000 cổ phần (100%). Trong đó cổ đông lớn (nắm giữ trên 5% CP): 4 người sở hữu 7.755.341 cổ phần (71,809%); tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0% (tr.9). Lịch sử tăng vốn: vốn điều lệ đăng ký ban đầu (15/04/2002) là 68.000.000.000 đồng; năm 2007 tăng từ 68.000.000.000 đồng lên 108.000.000.000 đồng qua 3 hình thức: phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu (mệnh giá 100.000đ/CP, tỷ lệ phân bổ 30%, 204.000 cổ phiếu), phát hành cổ phiếu thưởng (tỷ lệ 05%, 34.000 cổ phiếu), và phát hành cổ phiếu cho cổ đông lớn (162.000 cổ phiếu) (tr.10). Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm: Không có giao dịch. Các chứng khoán khác đã phát hành trong năm: Không có (tr.10). | Cổ đông | Cổ đông × Vốn điều lệ |
| Công ty con, công ty liên kết & đầu tư dài hạnCác công ty con, công ty liên kết: Không có (tr.4, tr.8). Các khoản đầu tư lớn: Đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh 0 đồng; Đầu tư dài hạn khác 1.116.230.738 đồng; Tổng cộng 1.116.230.738 đồng (tr.8). | Đầu tư | Không công ty con |
| HĐQT, BKS, Ban điều hành & thay đổi nhân sựHội đồng quản trị (nhiệm kỳ 2023-2028, gồm 05 thành viên): Ông Huỳnh An Trung — Chủ tịch (ngày bổ nhiệm 20/4/2019; 07/4/2023, số cổ phần 30.000, tỷ lệ 0,2778%); Ông Diệp Nam Hải — Thành viên HĐQT không điều hành (ngày bổ nhiệm 12/6/2020; 07/4/2023); Ông Lê Văn Hùng — Thành viên HĐQT không điều hành (ngày bổ nhiệm 09/4/2021; 07/4/2023); Ông Lê Vĩnh Hòa — Thành viên HĐQT không điều hành (ngày bổ nhiệm 07/4/2023, số cổ phần 1.944.000, tỷ lệ 18%, đại diện vốn Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam); Bà Nguyễn Kim Hậu — Thành viên HĐQT (ngày bổ nhiệm 07/4/2023) (tr.4, tr.19, tr.20). Ban Kiểm soát (03 thành viên): Ông Phạm Văn Tranh — Trưởng ban (bắt đầu 24/4/2018; 07/4/2023, Cử nhân Kinh tế); Ông Phạm Xuân Quang — Thành viên (bắt đầu 01/9/2021, Cử nhân Kế toán); Bà Lê Cao Thùy Linh — Thành viên (bắt đầu 07/4/2023, Cử nhân Kế toán) (tr.4, tr.22). Ban Điều hành (03 thành viên): Bà Nguyễn Kim Hậu — Tổng Giám đốc (thâm niên từ 01/5/2021, bổ nhiệm TGĐ 18/3/2024, Cử nhân Kinh tế, sở hữu 0% CP); Ông Đặng Thành Trung — Phó Tổng Giám đốc (thâm niên từ 03/5/2019, bổ nhiệm 10/02/2023, Kỹ sư Điện, Điện tử, sở hữu 0% CP); Ông Trương Minh Thông — Kế toán trưởng (thâm niên từ 01/02/2020, Cử nhân Kinh tế, sở hữu 0,15% CP) (tr.4, tr.8). Những thay đổi trong Ban Điều hành năm 2025: Không có (tr.8). Hoạt động HĐQT: trong năm 2025, HĐQT tổ chức 08 cuộc họp định kỳ và đột xuất, gồm 04 cuộc họp trực tiếp và 04 cuộc họp gián tiếp (qua thư điện tử); tỷ lệ tham dự họp của cả 5 thành viên đều 100% (Ông Lê Vĩnh Hòa: trực tiếp 07, ủy quyền 01 cho Bà Lê Cao Thùy Linh - KSV, lý do đi công tác) (tr.20). Trong năm 2025, HĐQT ban hành 19 Nghị quyết/Quyết định (01/NQ-TĐS-HĐQT đến 19/NQ-TĐS-HĐQT), mỗi Nghị quyết/Quyết định có tỷ lệ thông qua 100% (danh mục đầy đủ gồm: tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2025; thành lập Ban tổ chức ĐHĐCĐ; chủ trương giao dịch với cổ đông lớn/người nội bộ 2025; SXKD 2024 và kế hoạch 2025; xử lý nợ; nội dung/địa điểm/thủ tục ĐHĐCĐ 2025; sử dụng hạn mức tín dụng; vay bổ sung vốn lưu động; giao dịch tín dụng tại BIDV CN Thủ Thiêm; thời hạn/thủ tục trả cổ tức 2024; thay đổi hạn mức giao dịch với người liên quan; KQKD Quý 1/2025 và kế hoạch Quý 2/2025; đầu tư máy nhồi thịt xúc xích tiệt trùng; Quỹ lương 2025; thay đổi hạn mức giao dịch với người liên quan (lần 2); chọn đơn vị kiểm toán BCTC 2025; nội dung phiên họp 15/8/2025; tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026; thông qua Thang Bảng lương Công ty) (tr.21, tr.22, tr.23). Hoạt động thành viên HĐQT độc lập/tiểu ban trong HĐQT: Không có; danh sách thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không có; danh sách thành viên HĐQT tham gia chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có (tr.22). Ban Kiểm soát: 03 cuộc họp trong năm, tỷ lệ tham dự 100% và tỷ lệ biểu quyết 3/3 cho cả 3 thành viên (tr.22). | Quản trị | HĐQT × BKS × BĐH |
| Thù lao HĐQT, BKS & Ban điều hànhTrong năm 2025, Công ty đã chi trả tổng số thù lao công việc cho thành viên HĐQT, thành viên BKS, Thư ký HĐQT với tổng mức thù lao là 576.000.000 đồng (năm trăm bảy mươi sáu triệu đồng) theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2025 đã thông qua, chi tiết: Ông Huỳnh An Trung (Chủ tịch HĐQT) 120.000.000đ; Ông Lê Vĩnh Hòa (Thành viên HĐQT) 72.000.000đ; Ông Lê Văn Hùng (Thành viên HĐQT) 72.000.000đ; Ông Diệp Nam Hải (Thành viên HĐQT) 72.000.000đ; Bà Nguyễn Kim Hậu (Thành viên HĐQT) 72.000.000đ; Ông Phạm Văn Tranh (Trưởng BKS) 60.000.000đ; Ông Phạm Xuân Quang (Thành viên BKS) 36.000.000đ; Bà Lê Cao Thùy Linh (Thành viên BKS) 36.000.000đ; Bà Đặng Thị Loan (Thư ký) 36.000.000đ; Tổng cộng 576.000.000đ (tr.23). Năm 2025, Ban Điều hành Công ty gồm 03 thành viên (01 thành viên HĐQT kiêm nhiệm Tổng Giám đốc + 02 thành viên chuyên trách điều hành: 01 Phó Tổng Giám đốc + 01 Kế toán trưởng); Công ty đã thực hiện chi trả tiền lương, thưởng theo đúng quy chế tiền lương của Công ty cho Ban Điều hành (tr.23, tr.24). Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định pháp luật về thuế TNDN, thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính năm 2025 (tr.24). | Thù lao | Thù lao × HĐQT |
| Giao dịch cổ phiếu nội bộ & giao dịch với bên liên quanGiao dịch cổ phiếu người nội bộ: CTCP Transimex (người có liên quan của Chủ tịch HĐQT, Thành viên HĐQT, Thành viên BKS, Tổng Giám đốc) sở hữu đầu kỳ 2.353.000 CP (21,79%) → cuối kỳ 2.450.300 CP (22,69%), lý do tăng: Mua (tr.24); Ông Huỳnh An Trung (Chủ tịch HĐQT) đầu kỳ 0 CP (0%) → cuối kỳ 30.000 CP (0,2778%); Ông Trương Minh Thông (Kế toán trưởng) đầu kỳ 4.050 CP (0,0375%) → cuối kỳ 16.050 CP (0,15%) (tr.24). Hợp đồng/giao dịch với người nội bộ và bên liên quan năm 2025: CTCP Transimex (cổ đông lớn) — hợp đồng nguyên tắc dịch vụ vận chuyển: mua hàng 3.956.867.637đ, bán hàng 89.100.000đ (tr.24); CTCP Thực phẩm Cholimex — hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa: mua hàng 0đ, bán hàng 34.166.881.168đ (tr.25); Chi nhánh CTCP XNK và Đầu tư Chợ Lớn (Cholimex) - Trung tâm TM Cholimex: mua hàng/dịch vụ 3.234.261.060đ, bán hàng 591.418.013đ (tr.25); CTCP Thương mại Phú Nhuận — hợp đồng dịch vụ thuê hội trường, tiệc: mua 131.500.000đ, bán hàng hóa 19.116.000đ (tr.25); CTCP Merufa: mua hàng hóa 454.780.001đ, bán hàng 39.336.000đ (tr.25); CTCP Transimex Logistics: bán hàng 2.700.000đ, mua dịch vụ 2.556.239.771đ (tr.25); CTCP Vinaprint: bán hàng 277.331.214đ, mua hàng 595.628.504đ (tr.25); CTCP Dịch vụ Bến Thành: bán hàng 1.944.000đ, mua hàng 465.482.258đ (tr.26); CTCP Vinafreight: bán hàng 33.480.000đ (tr.26); Công ty TNHH MTV Transimex Hi-Tech Park Logistics: bán hàng 35.730.000đ (tr.26); CTCP Cảng Transimex: bán hàng 53.460.000đ (tr.26). | GDLQ | Bên liên quan × Transimex |
| Ý kiến kiểm toánBáo cáo tài chính năm 2025 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (Vietvalues) (tr.23). Ý kiến của Kiểm toán viên, trích nguyên văn: "Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính (tổng hợp) đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thủy Đặc Sản tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được lập phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (tổng hợp)" (tr.26). Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có (tr.17). Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán; chi tiết đã được công bố thông tin tại trang web www.seaspimex.com.vn (Trang Thông tin cổ đông/Báo cáo Tài chính năm 2025) (tr.27). | Kiểm toán | Kiểm toán × Vietvalues |
| Rủi roNguồn nguyên liệu không ổn định, cạnh tranh thu mua nguyên liệu gay gắt; chính sách và quy định chặt chẽ của thị trường Châu Âu ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng kịp thời các đơn hàng của khách hàng (tr.5). Lực lượng lao động so với công suất của máy móc thiết bị đang thiếu hụt, chưa đáp ứng; hiện tại rất khó tuyển dụng do đặc thù của ngành chế biến thủy sản (tr.5). Việt Nam vẫn chưa tháo gỡ thẻ vàng của Châu Âu cho thủy sản xuất khẩu, song song đó các thủ tục khai báo nguồn gốc nguyên liệu đánh bắt cho hàng hóa xuất khẩu vào EU ngày càng nghiêm ngặt càng gia tăng khó khăn cho công tác XK (tr.5). Đối với ngành hàng đùi ếch XK, EU và Mỹ tiếp tục kiểm soát chặt chất lượng hàng hóa về vi sinh, dư lượng kháng sinh dẫn đến các cơ quan quản lý chất lượng Việt Nam áp đặt các thủ tục kiểm tra giám sát nguồn nguyên liệu nuôi trồng gây khó khăn cho công tác kinh doanh ếch xuất khẩu; đầu quý III/2025 Nhà nước thay đổi về địa giới và tổ chức lại bộ máy hành chính gây ách tắc cho các thủ tục cung cấp giấy tờ xác minh nguồn gốc nuôi trồng (tr.6). Cơ quan NOAA (Hoa Kỳ) yêu cầu Việt Nam cung cấp bằng chứng đảm bảo khai báo chương trình MPPA tương đương cho các ngành nghề đánh bắt khai thác; đến thời hạn phía NOAA yêu cầu, phía Việt Nam không cung cấp đủ dữ liệu chứng minh việc đánh bắt Cá ngừ, ghẹ để được công nhận tương đương theo đạo luật MPPA, nguy cơ các sản phẩm Cá ngừ và ghẹ đóng hộp sẽ bị cấm xuất khẩu vào Mỹ từ ngày 01/01/2026, ước tính thiệt hại về doanh thu từ các nhóm hàng XK này khoảng 150 tỷ đồng và lợi nhuận 15 tỷ đồng trong năm 2026 (tr.5, tr.6). Ngày 01/8/2025 phía Mỹ thông báo chính thức áp dụng thuế suất 20% cho hàng xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ, trong khi mức thuế áp cho các nước Đông Nam Á lân cận (Thái Lan, Indonesia, Philippines, Cambodia, Malaysia) chỉ áp dụng mức 19%, dẫn đến làm giảm năng lực cạnh tranh của hàng hóa từ Việt Nam so với các nước trong khu vực (tr.6). Nguồn cung nguyên liệu từ khai thác cho SXKD phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên, cũng như luôn phải chịu áp lực cạnh tranh giá mua trên thị trường (tr.6). Công tác tuyển dụng bổ sung để duy trì nguồn lực lao động trực tiếp gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân chính do nguồn lực lao động phổ thông bị phân tán về các địa phương, đặc biệt do điều kiện môi trường và thời gian làm việc nên ngành chế biến thủy sản không còn là ưu tiên lựa chọn của người lao động (tr.6). Cơ sở hạ tầng trang thiết bị phục vụ sản xuất ngày càng xuống cấp, lạc hậu ảnh hưởng trực tiếp năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm không ổn định; nhà xưởng và trang thiết bị Nhà máy Ba Tri sau thời gian dài vận hành phần lớn hư hỏng cần có phương án đầu tư thay thế, một số đang sử dụng thường xuyên phát sinh chi phí sửa chữa, duy trì để không gián đoạn hoạt động sản xuất (tr.6). Các bộ phận sản xuất phần lớn sử dụng lao động thủ công, vì vậy Công ty luôn phải chịu gánh nặng chi phí cho tiền lương và các khoản phải trả theo quy định (tr.6). | Rủi ro | Rủi ro × Thuế quan |
| Nhân sựSố lượng cán bộ nhân viên tính đến thời điểm 31/12/2025: 740 người (LĐ); thu nhập bình quân của người lao động/tháng: 10.583.577 đồng (tr.7, tr.12). Các chính sách đối với người lao động: duy trì đội ngũ lao động lành nghề, đảm bảo thu nhập, chi trả lương đủ và đúng hạn; ngoài bữa cơm trưa và tăng ca theo quy định, Công ty tổ chức thêm bữa ăn chiều cho CB.CNV, năm 2025 đã tăng 15% tiền ăn trưa giữa ca cho người lao động; hỗ trợ xe đưa rước CB.CNV ở xa nhà máy, hỗ trợ tiền thuê nhà cho công nhân ngoại tỉnh, tham gia Bảo hiểm tai nạn 24/24 cho toàn thể CB.CNV, tặng quà sinh nhật, tổ chức tham quan nghỉ dưỡng; thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BHTN, khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ CB.CNV theo quy định (tr.7, tr.12, tr.19). Công ty hỗ trợ trao quà cho các hộ khó khăn tại địa phương vào dịp Tết Nguyên đán, đóng góp ủng hộ các công tác văn hóa xã hội của địa phương: Phong trào làm sạch môi trường của UBND xã Bình Chánh, Phong trào Chăm lo gia đình có hoàn cảnh khó khăn của Phường Tân Phú (tr.18). | Nhân sự | Lao động × Phúc lợi |
| Kế hoạch phát triển 2026Kế hoạch năm 2026 (I. Nhà máy Seaspimex): Doanh thu 590,0 tỷ đồng — bằng 83,3% thực hiện 2025; doanh số XK 17,7 triệu USD — bằng 86,5%; sản lượng sản xuất 3.150,0 tấn — bằng 95,6%; sản lượng gia công 4.400,0 tấn — bằng 95,0%; lợi nhuận trước thuế 28,0 tỷ đồng — bằng 70,6%; trong đó kinh doanh nội địa doanh thu 130,0 tỷ đồng (bằng 118,0%) và lợi nhuận trước thuế 6,5 tỷ đồng (bằng 116,1%); kinh doanh xuất khẩu doanh thu 460,0 tỷ đồng (bằng 82,2%) và lợi nhuận trước thuế 21,5 tỷ đồng (bằng 63,1%) (tr.16). II. Chi nhánh Xí nghiệp Thủy sản Ba Tri: doanh thu 10,0 tỷ đồng — bằng 128,0%; sản lượng sản xuất 558,0 tấn — bằng 57,6%; lợi nhuận trước thuế 2,0 tỷ đồng — bằng 30,1% (tr.16). IV. Công ty Seaspimex (tổng cộng các thành viên): doanh thu 600,0 tỷ đồng — bằng 86,8%; doanh số XK 18,4 triệu USD — bằng 91,7%; sản lượng sản xuất 3.708,0 tấn — bằng 87,0%; sản lượng gia công 4.400,0 tấn — bằng 95,0%; lợi nhuận trước thuế 30,0 tỷ đồng — bằng 64,8% (tr.17). Kế hoạch SXKD năm 2026 theo bảng riêng “Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026” (thuộc mục IV. Đánh giá của HĐQT, tiểu mục 3. Các kế hoạch…): Nhà máy Seaspimex (đã gồm CN Hà Nội) — doanh thu 590 tỷ đồng, LNTT 28 tỷ đồng, XK 17,7 triệu USD, sản xuất 3.150 tấn, gia công 4.820 tấn; Chi nhánh Ba Tri — doanh thu 10 tỷ đồng, LNTT 02 tỷ đồng, XK 0,7 triệu USD, sản xuất 558 tấn, gia công 0 tấn; Tổng cộng — doanh thu 600 tỷ đồng, LNTT 30 tỷ đồng, XK 18,4 triệu USD, sản xuất 3.708 tấn, gia công 4.400 tấn (tr.19, tr.20). Ghi chú mâu thuẫn nội tại: sản lượng gia công theo bảng Mục V (Nhà máy Seaspimex 4.820 tấn + CN Ba Tri 0 tấn) không cộng khớp với dòng Tổng cộng 4.400 tấn của cùng bảng (tr.19, tr.20), và cũng khác với sản lượng gia công 'Kế hoạch năm 2026' 4.400,0 tấn ghi ở bảng “Kế hoạch năm 2026” thuộc mục IV.3 (tr.17) — giữ nguyên như in, không tự điều chỉnh. Giải pháp thực hiện kế hoạch 2026: tiếp tục duy trì ổn định hợp tác với khách hàng gia công hiện có và tìm kiếm đối tác tiềm năng, đa dạng hóa nhóm sản phẩm gia công; duy trì và gia tăng sản lượng nguồn cung nguyên liệu trong nước, triển khai nguồn cung nguyên liệu nhập khẩu; kiểm soát chi phí sản xuất, tối ưu hóa nguồn lực, khai thác tối đa công suất thiết bị đầu tư mới; nâng cao hệ thống quản lý chất lượng; khai thác tối đa năng lực sản xuất xúc xích tiệt trùng, đa dạng hóa sản phẩm; đẩy mạnh khai thác thị trường Miền Tây, Miền Đông và thị trường mới Cambodia (sản phẩm Cá xốt cà), nghiên cứu thêm xúc xích tươi xông khói, lạp xưởng tươi, pate gan, cháo ăn liền; tiếp tục khai thác các ngành hàng chủ lực XK (đùi ếch đông lạnh, ghẹ đóng hộp, cá đóng hộp), tìm kiếm thị trường mới thay thế Mỹ và EU; tăng hiệu quả tồn trữ nguyên liệu; xây dựng phương án trình HĐQT về đầu tư mới, cải tạo cơ sở hạ tầng các phân xưởng nhà máy (tr.18). Các mục tiêu chủ yếu (Mục I.4): huy động và sử dụng vốn hiệu quả nhất, không ngừng phát triển SXKD, nâng cao tính cạnh tranh, đạt tỷ suất lợi nhuận tối ưu; thực hiện đúng chế độ tài chính kế toán, chính sách thuế, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; không ngừng nâng cao đời sống CB.CNV; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cổ đông (tr.4). Chiến lược trung và dài hạn: khai thác tối đa công suất các phân xưởng, tăng hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững, ổn định và lâu dài; hoàn thiện bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả; cải thiện thiết bị và áp dụng khoa học kỹ thuật; xây dựng, quảng bá hình ảnh Công ty, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu, đầu tư hệ thống phân phối nội địa (tr.4). | Kế hoạch 2026 | Kế hoạch × Định hướng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: Sản phẩm Công ty phần lớn xuất khẩu sang các thị trường Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Á và tiêu thụ tại thị trường nội địa (tr.2).
- Kênh phân phối nội địa: Hợp tác kinh doanh với hệ thống Cholimexfood; đẩy mạnh khai thác kênh bán hàng truyền thống khu vực Miền Tây; mở rộng đại lý khu vực Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương — TP. Hồ Chí Minh, Cambodia (tr.5, tr.13).
- Chuỗi sản xuất — chi nhánh: Nhà máy Bình Chánh (30.000m², công suất 15.000 tấn/năm, TP. Hồ Chí Minh); Chi nhánh Xí nghiệp Thủy sản Ba Tri (5.000m², công suất 2.000 tấn/năm, xã Tân Thủy, tỉnh Vĩnh Long); Chi nhánh Hà Nội — được ủy quyền quản lý, ký hợp đồng và bán hàng cho thị trường từ TP. Vinh trở ra Bắc (tr.4, tr.5).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Thuế đối ứng Mỹ 20% từ 01/8/2025 · Mỹ áp thuế suất 20% cho hàng xuất khẩu Việt Nam, trong khi Thái Lan, Indonesia, Philippines, Cambodia, Malaysia chỉ áp mức 19%, làm giảm năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam so với các nước trong khu vực (tr.6).
- Nguy cơ cấm XK cá hộp vào Mỹ từ 2026 (đạo luật MPPA) · NOAA (Hoa Kỳ) yêu cầu Việt Nam chứng minh khai báo tương đương chương trình MPPA cho ngành đánh bắt cá ngừ, ghẹ; do không cung cấp đủ dữ liệu, các sản phẩm Cá ngừ và ghẹ đóng hộp có nguy cơ bị cấm xuất khẩu vào Mỹ từ 01/01/2026, ước tính thiệt hại doanh thu khoảng 150 tỷ đồng và lợi nhuận khoảng 15 tỷ đồng trong năm 2026 (tr.6, tr.7).
- Thẻ vàng IUU (EU) & kiểm soát chất lượng đùi ếch (EU, Mỹ) · EU chưa tháo gỡ thẻ vàng thủy sản, thủ tục khai báo nguồn gốc nguyên liệu đánh bắt vào EU ngày càng nghiêm ngặt; EU và Mỹ tiếp tục kiểm soát chặt chất lượng đùi ếch (vi sinh, dư lượng kháng sinh), cơ quan quản lý trong nước tăng thủ tục kiểm tra giám sát nguồn nguyên liệu nuôi trồng gây khó khăn cho xuất khẩu ếch (tr.5, tr.6).
- Thiếu hụt lao động phổ thông ngành chế biến thủy sản · Lực lượng lao động so với công suất máy móc thiết bị đang thiếu hụt, chưa đáp ứng, hiện rất khó tuyển dụng do đặc thù ngành; các bộ phận sản xuất phần lớn dùng lao động thủ công tạo gánh nặng chi phí lương (tr.5, tr.6).
- Hạ tầng Nhà máy Ba Tri xuống cấp · Nhà xưởng và trang thiết bị Nhà máy Ba Tri sau thời gian dài vận hành phần lớn hư hỏng, cần phương án đầu tư thay thế, phát sinh chi phí sửa chữa duy trì thường xuyên để không gián đoạn sản xuất (tr.6).
- Kế hoạch 2026 thận trọng hơn thực hiện 2025 · Kế hoạch tổng doanh thu toàn Công ty Seaspimex năm 2026 là 600,0 tỷ đồng (bằng 86,8% thực hiện 2025) và lợi nhuận trước thuế 30,0 tỷ đồng (bằng 64,8% thực hiện 2025) (tr.17).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Thủy Đặc Sản (FPTS_SPV_2026-02-27) — số trang ghi theo số in trên tài liệu (footer).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thuỷ đặc sản (SPV) tiền thân là Công ty Xuất Nhập Khẩu Thủy Đặc Sản - Seaspimex Vietnam được thành lập năm 1983. Công ty cổ phần hóa năm 2002. Công ty chuyên sản xuất thực phẩm đông lạnh từ hải sản, nông sản. Các nhà máy của công ty có tổng công suất chế biến 17.000 tấn/năm. Ngoài được tiêu thụ trong nước, sản phẩm của công ty còn được xuất khẩu ra 24 quốc gia trên thế giới trong đó có nhiều thị trường khó tính như Mỹ, Châu Âu. SPV được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 02/2017.
- Bán buôn thực phẩm khác ( không hoạt động tại trụ sở)
- Nuôi trồng thủy sản, ươm cá giống
- Sản xuất thủy hải sản
- Dịch vụ bảo quản rau quả và thực phẩm các loại
- Lắp ráp xe gắn máy
- Mua bán mô tô, xe máy
- Chế biến, đóng hộp thủy hải sản. Dịch vụ bảo quản thủy sản
- Sản xuất nông phẩm, thực phẩm các loại
- Sản xuất nước đá
- Kinh doanh thủy hải sản, thức ăn nuôi thủy sản và gia súc, gia cầm. Mua bán nông lâm thủy sản
- Mua bán rượu bia, nước giải khát
- Mua bán đồ điện gia dụng, đồ dùng cá nhân và gia đình. Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế. Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
- Mua bán sắt thép, kim loại màu, sản phẩm gỗ, kim khí( trừ mua bán vàng miếng)
- Mua bán thiết bị văn phòng, thiết bị phục vụ nhà hàng khách sạn
- Dịch vụ cung cấp thông tin lên mạng internet
- Mua bán phụ tùng các loại
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Mua bán máy tính và linh kiện phụ tùng, phần mềm máy tính
- Kinh doanh khách sạn
- ( không hoạt động tại trụ sở)
- Kinh doanh nhà hàng ăn uống
- Mua bán xe ô tô
- Đại lý cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông
- Kinh doanh nhà ở. Dịch vụ cho thuê nhà, kho, kho lạnh
- Dịch vụ cung cấp nước đá
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 594 | -12 | -12,6 | -923 | — |
| 2017 | 531 | 15 | 13,4 | 1.154 | — |
| 2018 | 554 | 20 | 14,8 | 1.538 | 500 |
| 2019 | 483 | 8 | 6,0 | 615 | 500 |
| 2020 | 385 | 9 | 6,1 | 692 | 500 |
| 2021 | 447 | 15 | 10,1 | 1.154 | 500 |
| 2022 | 422 | 11 | 7,3 | 846 | — |
| 2023 | 448 | 18 | 10,9 | 1.385 | 500 |
| 2024 | 580 | 21 | 11,9 | 1.615 | 500 |
| 2025 | 708 | 39 | 18,5 | 3.000 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của SPV là bao nhiêu?
P/E của SPV là 11,8 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của SPV là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của SPV là 18,5%.
Vốn hoá của SPV là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của SPV khoảng 462 tỷ đồng.