SEP

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương mại Quảng Trị

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương mại Quảng Trị (SEP), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 148 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Sản phẩm thực phẩm
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương mại Quảng TrịSEPON GROUP
Thị trường chính: Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Lào (tr.4)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Tinh bột sắn Hướng HóaTrong năm nhà máy Tinh bột sắn đã sản xuất được 56.454 tấn tinh bột, đạt 81% kế hoạch; Sản xuất bả sắn đạt 8.533 tấn đạt 82% KH. Tổng doanh thu nhà máy 455 tỷ đồng đạt 70% so với KH (tr.11). Hoạt động SXKD của Nhà máy năm 2025 diễn ra trong bối cảnh chính sách Trung Quốc thắt chặt, mã xuất khẩu bị tạm ngưng do các quy định khắt khe trong sản xuất, an toàn thực phẩm; cây sắn bị bệnh khảm lá nên người dân cũng giảm trồng, không đầu tư thâm canh nên năng suất chất lượng giảm (tr.11)Mảng sản xuất - xuất khẩu tinh bột sắn, ngành hàng truyền thống chủ lực, chịu áp lực trực tiếp từ chính sách nhập khẩu của Trung QuốcTinh bột sắn
Chế biến mủ cao su Cam LộNhà máy đã thu mua: 3.403 tấn đạt 52%KH; sản xuất 7.358 tấn đạt 113% so với KH; doanh thu đạt: 550,6 tỷ đồng, đạt 164% kế hoạch năm, lợi nhuận 12,96 tỷ đồng đạt 432% KH, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu đề ra (tr.11)Chế biến mủ cao su SVR10, SVR3L; vượt kế hoạch nhờ giá cao su biến động chiều hướng tăng và mở rộng nguồn nguyên liệu trong nước và LàoCao su
Viên nén năng lượng Cam LộNăm qua sản xuất được: 70.584 tấn viên nén/KH 60.000 tấn đạt 118% so với KH. Gỗ xẻ chi tiết 1.140 m3/ KH 760 m3. Tổng doanh thu 248,3 tỷ đồng/ kế hoạch 191,472 tỷ đồng đạt 130% KH (tr.11)Sản xuất viên nén gỗ xuất khẩu (Hàn Quốc, Nhật Bản), lĩnh vực có cơ hội tăng trưởng nhờ xu hướng năng lượng sạch; đã đầu tư nâng công suất lên 10.000 tấn/tháng (tr.19, tr.20)Viên nén
Lúa gạo và cửa hàng 8SDoanh thu từ gạo các loại năm 2025 đạt: 20,28 tỷ (tr.12). Sản lượng tiêu thụ không như kỳ vọng do giá cả cao, khó cạnh tranh với các sản phẩm trên thị trường do có nhiều đối thủ lớn, từ doanh nghiệp trong nước đến các tập đoàn quốc tế (tr.12)Sản xuất, chế biến gạo hữu cơ thương hiệu SEPON; đã đưa sản phẩm vào hệ thống tiêu thụ ACECOOK Việt Nam và khai trương văn phòng đại diện, cửa hàng cơm hữu cơ tại Đồng Hới (tr.13)Lúa gạo
Dịch vụ - du lịchDoanh thu dịch vụ du lịch (KS Sepon, Cửa Việt) năm 2025 đạt 32,33 tỷ đồng (tr.12). Bằng nhiều giải pháp linh hoạt như nhận các tour trong và ngoài tỉnh, tour học sinh tham quan các nhà máy của Công ty, mở thêm quán cơm hữu cơ tại Đồng Hới, nhận phục vụ tiệc tại nhà... tuy nhiên kết quả chưa cao (tr.12)Kinh doanh khách sạn, nghỉ dưỡng, lữ hành nội địa/quốc tế; mảng mở rộng ngoài lĩnh vực nông sản truyền thốngDu lịch
Kinh doanh nhập khẩuDoanh thu các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu năm 2025 đạt 139 tỷ đồng, trong đó bộ phận bán sỉ đạt 131 tỷ đồng. Lợi nhuận 3,4 tỷ, đạt 680 % so với KH (tr.12)Nhập khẩu và phân phối hàng tiêu dùng có nguồn gốc Thái Lan, Lào, Hàn Quốc qua các chi nhánh XNK tại Đông Hà, TP.HCM, An Giang, Lao Bảo (tr.8, tr.12)XNK hàng tiêu dùng

🎯 Thị trường đầu ra

  • Việt Nam
  • Trung Quốc
  • Nhật Bản
  • Thái Lan
  • Lào
  • Hàn Quốc

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2025-2030 (5 thành viên, bầu ngày 25/4/2025): Hồ Xuân Hiếu - Chủ tịch HĐQT, 1.874.282 CP (22,31%), đại diện sở hữu 1.900.000 CP vốn nhà nước; Lê Quang Nhật - Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc, 648.020 CP (7,71%); Lê Văn Tuyển - Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc, 62.565 CP (0,74%); Lê Thị Ngọc Hiền - Thành viên HĐQT không chuyên trách, 11.600 CP (0,0012%); Nguyễn Bá Tài - Thành viên HĐQT không chuyên trách, 139.006 CP (1,65%) (tr.34)
  • Ban Kiểm soát: Mai Chiếm Hùng - Trưởng ban kiểm soát, 22.095 CP (0,26%); Lâm Công Ngọc - Thành viên BKS, 2.104 CP (0,025%); Nguyễn Ngọc Lam - Thành viên BKS, 21.038 CP (0,25%) (tr.37)
  • Ban điều hành: Hồ Xuân Hiếu - Chủ tịch HĐQT, bổ nhiệm 25/4/2025, Thạc sỹ cơ khí chế tạo máy, 1.874.282 CP (22,31%); Lê Quang Nhật - Tổng giám đốc, bổ nhiệm 11/5/2025, Cử nhân Anh văn/Cử nhân kinh tế ngành QTKD, 648.020 CP (7,71%); Lê Ngọc Sáng - Phó Tổng giám đốc, bổ nhiệm 25/4/2025, Thạc sỹ QTKD, 41.293 CP (0,49%); Lê Văn Tuyển - Phó Tổng giám đốc, bổ nhiệm 01/9/2021, Thạc sỹ QTKD, 62.565 CP (0.74% — bản in dùng dấu chấm ở riêng dòng này, các dòng khác cùng bảng dùng dấu phẩy); Nguyễn Thị Hạnh Nguyên - Kế toán trưởng, bổ nhiệm 24/2/2025 (hiệu lực 01/3/2025), Thạc sỹ QTKD, 51.295 CP (0,61%) (tr.15, tr.16)
  • Thay đổi trong Ban điều hành: Miễn nhiệm ông Lê Văn Thể - Thành viên HĐQT tại Đại hội cổ đông 2025 và miễn nhiệm chức danh PTGĐ. Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng giám đốc với ông Lê Ngọc Sáng (tr.16)
  • Hoạt động HĐQT: năm 2025 HĐQT ban hành 20 Nghị quyết/Quyết định (từ 02/QĐ-HĐQT ngày 21/1/2025 đến 78/NQ-HĐQT ngày 10/12/2025), tất cả đạt tỷ lệ thông qua 100%; nội dung gồm ban hành kế hoạch SXKD năm 2025, bổ sung đầu tư PCCC nhà máy phân bón, bổ nhiệm/miễn nhiệm kế toán trưởng và Phó Tổng giám đốc, quy chế ứng cử/bầu cử/đề cử HĐQT và BKS nhiệm kỳ 2025-2030, Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2025, bầu Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2025-2030, bổ nhiệm TGĐ, thông qua giao dịch với người có liên quan, chốt danh sách chi trả cổ tức 2024, mua đất mở rộng Nhà máy tinh bột sắn, đầu tư máy móc thiết bị nâng công suất nhà máy viên nén đạt 10.000 tấn/tháng (tr.35, tr.36, tr.37, tr.38)
  • Hoạt động Ban kiểm soát: đã tổ chức 06 cuộc họp định kỳ (17/01/2025, 05/04/2025, 26/04/2025, 01/05/2025, 30/9/2025, 26/12/2025) và nhiều cuộc họp đột xuất trong năm; nội dung gồm đánh giá kết quả SXKD, thẩm định báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán, bầu Trưởng ban kiểm soát nhiệm kỳ 2025-2030, sửa đổi quy chế hoạt động BKS, đánh giá kết quả 9 tháng và 12 tháng năm 2025, xây dựng chương trình kiểm tra giám sát nhiệm kỳ 2025-2030 (tr.38, tr.39)
  • Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích năm 2025 (đơn vị: đồng): Hồ Xuân Hiếu (Chủ tịch HĐQT) 1.464.360.000; Lê Quang Nhật (TV HĐQT, TGĐ) 884.320.000; Lê Văn Tuyển (PTGĐ) 1.110.186.000; Nguyễn Bá Tài (TV HĐQT không điều hành) 40.000.000; Lê Thị Ngọc Hiền (TV HĐQT không điều hành) 60.000.000; Lê Ngọc Sáng (PTGĐ) 746.174.000; Nguyễn Thị Hạnh Nguyên (Kế toán trưởng) 733.120.000; Mai Chiếm Hùng (Trưởng BKS) 551.960.000; Lâm Công Ngọc (TV BKS) 16.000.000; Nguyễn Ngọc Lam (TV BKS) 24.000.000; Lê Văn Thể (TV HĐQT, PTGĐ) 264.040.000; Nguyễn Thị Tiến Lợi (TV BKS) 20.000.000; Trần thị Thanh Phương (TV BKS) 8.000.000; Cộng: 5.922.160.000 (tr.39)
  • Cơ cấu cổ đông tại 31/12/2025: tổng cộng 8.400.000 CP (84.000.000.000 đồng) = 100% vốn điều lệ. Cổ đông trong nước 8.400.000 CP (100%), gồm Cá nhân 6.500.000 CP - 65.000.000.000 đồng (77,38%) và Tổ chức (1 cổ đông) 1.900.000 CP - 19.000.000.000 đồng (22,62%, đại diện vốn nhà nước). Cổ đông ngoài nước: 0 (tr.21)
  • Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ năm 2025 (đều là Mua): Hồ Xuân Hiếu (Chủ tịch HĐQT) từ 1.870.422 CP (22,27%) lên 1.874.282 CP (22,31%); Lê Văn Tuyển (TV HĐQT, PTGĐ) từ 24.555 CP (0,29%) lên 62.565 CP (0,74%); Nguyễn Thị Hải Châu (Thư ký kiêm người quản trị Công ty) từ 44.583 CP (0,53%) lên 59.723 CP (0,71%); Lê Thị Ngọc Hiền (TV HĐQT) từ 100 CP (0,001%) lên 11.600 CP (0,13%); Nguyễn Bá Tài (TV HĐQT) từ 106.844 CP (1,27%) lên 139.006 CP (1,65%) (tr.40)
  • Hợp đồng/giao dịch với người nội bộ: Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà thuộc Công ty có ký kết hợp đồng bán thức ăn chăn nuôi cho Công ty CP Nông nghiệp hữu cơ thương mại Quảng Trị. Nhà máy sấy lúa Sepon nhận chuyển giao hệ thống phòng cháy chữa cháy, giấy phép môi trường từ Công ty CP Nông nghiệp hữu cơ thương mại Quảng Trị (tr.40)
  • Công ty con, công ty liên kết: Không (tr.8, tr.19)
  • Lao động và thu nhập: Tổng số lao động 552 người/KH 564 người đạt 98%; thu nhập bình quân 11,8 triệu đồng/người/tháng/KH 11,5 đạt 102% (tr.14). Cơ cấu tại 31/12/2025: cán bộ nhân viên quản lý 39 người (7%); theo trình độ - Đại học và trên đại học 169 (30,6%), Cao đẳng 78 (14,1%), Trung cấp/sơ cấp/bằng nghề 132 (24%), lao động phổ thông 173 (31,3%); theo hợp đồng - Hợp đồng lao động 524 (95%), Thử việc 28 (5%); theo giới tính - Nam 356 (64,5%), Nữ 196 (35,5%) (tr.16, tr.17). Thưởng Tết duy trì ở mức bình quân 5 triệu đồng/người (tr.19)
  • Các rủi ro chủ yếu năm 2025: thị trường tinh bột sắn tiếp tục chịu áp lực giảm giá, chi phí lưu kho/vận chuyển/tài chính gia tăng làm giảm biên lợi nhuận, đồng thời vẫn phụ thuộc đáng kể vào thị trường Trung Quốc; giá các mặt hàng nông sản như lúa gạo và viên gỗ nén có biến động mạnh theo thị trường quốc tế; cạnh tranh thu mua nguyên liệu ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong khu vực; các rào cản kỹ thuật và quy định về sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc ngày càng chặt chẽ tại các thị trường nhập khẩu; tình trạng hàng giả, hàng nhái, hàng lậu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và uy tín thương hiệu; riêng lĩnh vực dịch vụ du lịch đối mặt cạnh tranh khách sạn - nghỉ dưỡng - lữ hành ngày càng gia tăng và các yếu tố biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh (tr.10)
  • ESG - môi trường: tổng lượng phát thải khí nhà kính 21.384,88 tấn CO2 tương đương, trong đó phát thải trực tiếp khoảng 1.635,74 tấn (7,65%) và phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện năng khoảng 19.749,14 tấn (92,35%); ngoài ra phát thải CO2 có nguồn gốc sinh học từ đốt nhiên liệu sinh khối và khí sinh học là 22.699,62 tấn CO2 sinh học (tr.21, tr.22). Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính giai đoạn 2025-2030 với tổng tiềm năng giảm phát thải khoảng 2.577,75 tấn CO2 tương đương, tương ứng khoảng 11,71% tổng lượng phát thải khí nhà kính phạm vi 1 và 2 (tr.22). Lượng nước sử dụng trong năm để sản xuất là 495.785 m3 (giá trị 460.157.734đ), tỷ lệ nước tái chế và tái sử dụng 80% tương đương 396.628 m3 (tr.24). Tiêu thụ năng lượng 2025: than đá 1.024 tấn, điện trực tiếp 35.409.556 KWh, dầu Diezen/dầu nhờn 205,5 tấn, xăng 50.121 lít, điện gián tiếp 45.526 KWh; giá trị tiết kiệm được từ các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả khoảng 2.304.532.800 đồng (tr.23). Số lần bị xử phạt vi phạm về môi trường: 0; tổng số tiền bị xử phạt: 0 (tr.24)
  • Kế hoạch năm 2026: Tổng doanh thu 1.728 tỷ đồng, Nộp ngân sách 65 tỷ đồng, Tổng số lao động 605 người, Thu nhập bình quân 11,5 triệu đồng/người (tr.28). Sản lượng kế hoạch theo lĩnh vực: cao su 6.500 tấn thành phẩm; tinh bột sắn xuất bán 54.000 tấn; viên gỗ nén 80.000 tấn; lúa khô 1.890 tấn; phân bón hữu cơ 3.500 tấn; thức ăn chăn nuôi 8.500 tấn (tr.28, tr.29). Chỉ tiêu tài chính KH 2026: Vốn điều lệ 84.000 triệu đồng, Doanh thu thuần 1.728.000 triệu đồng, Lợi nhuận sau thuế 5.000 triệu đồng, Tỷ lệ LNST/Doanh thu thuần 0,29%, Tỷ lệ LNST/Vốn đầu tư của CSH 5,95%, Tỷ lệ chia cổ tức ≥5% (tr.33, tr.34)
  • Đánh giá của Ban lãnh đạo: câu tổng kết duy nhất mang tính tự nhận trong Mục III của báo cáo là: "Thông qua việc triển khai đồng bộ các phương hướng và biện pháp nêu trên, Ban lãnh đạo Công ty quyết tâm khắc phục triệt để những hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ ra, phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh trong thời gian tới." Bản in không liệt kê chi tiết các hạn chế/khuyết điểm cụ thể ở phần này (tr.30, tr.31)
  • Đánh giá của HĐQT về Ban Tổng giám đốc: HĐQT Công ty luôn theo dõi sát sao nắm bắt chỉ đạo kịp thời quá trình điều hành và kinh doanh; Ban điều hành đã chấp hành đầy đủ các qui định của các Bộ luật: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật lao động, các Luật thuế, thực hiện đầy đủ các qui định theo điều lệ Công ty; Ban Tổng giám đốc đã điều hành công tác sản xuất kinh doanh đạt các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch đề ra đem lại lợi nhuận cho các cổ đông (tr.32)
  • Về công tác thoái phần vốn nhà nước: Năm 2025 Công ty đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các quyết định, thủ tục thoái vốn nhà nước tại công ty, hiện đang thẩm định lại tài sản toàn bộ Công ty, dự kiến đến 30/6/2026 sẽ hoàn tất thoái vốn (tr.13)
  • Tình hình tài sản tại 31/12/2025: Tài sản cố định hữu hình - nguyên giá 674.591.987.661đ, giá trị khấu hao lũy kế 323.667.631.143đ, giá trị còn lại 350.924.356.518đ (gồm Máy móc thiết bị 148.810.910.429đ, Nhà cửa 192.263.940.409đ, Phương tiện vận chuyển 9.848.762.823đ, Thiết bị dụng cụ quản lý 742.857đ); Tài sản cố định vô hình - nguyên giá 40.589.577.210đ, giá trị còn lại 40.006.227.224đ (tr.26)
  • Tình hình nợ phải trả: Nợ ngắn hạn 31/12/2024: 232.086.859.151đ → 31/12/2025: 316.512.002.434đ; Nợ dài hạn 31/12/2024: 362.850.568.801đ → 31/12/2025: 361.365.143.814đ. Công ty không phát sinh các khoản nợ phải trả quá hạn, những khoản nợ đều nằm trong thời hạn thanh toán (tr.27)
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Năm 2024 → Năm 2025): Tổng giá trị tài sản 687.249.870.995đ → 770.279.721.174đ (112%); Doanh thu thuần 1.494.927.993.268đ → 1.563.922.001.076đ (105%); Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 4.781.711.720đ → 5.000.420.879đ (104%); Lợi nhuận khác 263.672.264đ → 34.187.309đ (87%); Lợi nhuận sau thuế 5.045.383.984đ → 5.034.608.188đ (100%); Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 5,1% → 5% (100%). Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,13 → 1,15; hệ số thanh toán nhanh 0,63 → 0,57; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,87 → 0,88; Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu 6,45 → 7,34; Vòng quay hàng tồn kho 13,5 → 9,4; Vòng quay tổng tài sản 2,33 → 2,15 (tr.20, tr.21)
  • Ý kiến kiểm toán (nguyên văn): "Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính phản ánh trung thực hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính." Đoạn ý kiến nguyên văn trên in ở tr.41. Tên đơn vị kiểm toán không nằm cùng trang đó: câu của Ban kiểm soát ghi "Xem xét tính đầy đủ và trung thực của báo cáo tài chính năm 2025 của công ty được kiểm toán bởi Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC" (tr.38, tr.39). Bản in không sử dụng cụm từ "chấp nhận toàn phần" (tr.38, tr.39, tr.41)
Nguồn: FPTS_SEP_2026-04-01_1683086_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-2025.pdf — Báo cáo thường niên 2025, CTCP Tổng công ty Thương mại Quảng Trị (SEP), công bố 31/3/2026
Giá (nghìn đ)18,5
Vốn hoá (tỷ)148
P/E29,6
P/B1,6
ROE (%)5,4
EPS625
BVPS11.500
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương mại Quảng Trị (SEP) có tiền thân là Đại lý Bách hóa Thực phẩm Đông Hà, được thành lập vào tháng 05/1973. Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 31/12/2014. SEP hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất chế biến mủ cao su, viên năng lượng và các loại nông sản khác. Bên cạnh đó, Công ty còn tham gia kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng và dịch vụ khách sạn du lịch. SEP quản lý và vận hành Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa, Nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ, Nhà máy sản xuất phân vi sinh, Nhà máy sản xuất viên năng lượng và Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà. Ngày 06/02/2017, SEP chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM.

  • Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột
  • Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
  • Bán buôn thực phẩm
  • Bán buôn đồ uống
  • Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
  • Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
  • Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
  • Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
  • Hoạt động dịch vụ chăn nuôi
  • Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
  • Khai thác thuỷ sản nội địa
  • Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
  • Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
  • Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
  • Bán buôn kim loại và quặng kim loại
  • Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
  • Sản xuất đồ gỗ xây dựng
  • Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ
  • sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
  • Hoàn thiện công trình xây dựng
  • Bán mô tô, xe máy

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20167051515,81.8751.473
20177681515,01.87515.446
20187171615,22.0001.572
20198102019,12.5002.027
20208673030,03.7503.055
20211.0752524,43.1252.500
20221.3611615,62.0001.620
20231.4361716,42.1251.720
20241.49555,5625510
20251.56455,4625

Cổ đông lớn

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Trị22,6%
Hồ Xuân Hiếu22,3%
Phạm Thị Xuân Thủy10,0%
Lê Quang Nhật7,7%
Nguyễn Bá Tài1,9%
Nguyễn Thị Hải Châu1,1%
Lê Văn Thể0,8%

Câu hỏi thường gặp

P/E của SEP là bao nhiêu?
P/E của SEP là 29,6 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của SEP là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của SEP là 5,4%.
Vốn hoá của SEP là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của SEP khoảng 148 tỷ đồng.