Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung (SEB), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 1.312 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Thủy điện Eakrong-RouCông suất thiết kế 28MW, tổng vốn đầu tư theo dự toán phê duyệt 482 tỷ đồng, khởi công 11/03/2005, khánh thành 01/08/2007 theo Giấy phép hoạt động điện lực số 2230/GP-BCN (tr.2). Năm 2025: sản lượng điện thương phẩm 129,64 triệu kwh, bằng 117,85% kế hoạch năm (110,00 triệu kwh) và bằng 116,95% điện lượng thiết kế năm (110,85 triệu kwh) (tr.14). Doanh thu bán điện 164,62 tỷ đồng, bằng 109,00% kế hoạch (151,03 tỷ đồng); doanh thu tổng (gồm cả tài chính) 202,20 tỷ đồng, bằng 107,01% kế hoạch (188,95 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế 124,78 tỷ đồng, bằng 105,82% kế hoạch (117,92 tỷ đồng) (tr.7, tr.14). Bán điện cho Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVN CPC) theo hợp đồng số 5/2011/EA KRONG ROU/EVN CPC-MIEN TRUNG PID JSC ngày 31/05/2012, tổng giá trị bán điện năm 2025 trước VAT: 164.620.156.455 đồng (tr.18). | Nhà máy tự vận hành trực tiếp, nguồn doanh thu chính của công ty mẹ | Thủy điện |
| Công ty CP Thủy điện Trà Xom (công ty con)Công ty mẹ bắt đầu góp vốn từ năm 2013, đến 31/12/2013 đạt 131,921 tỷ đồng tương ứng 57,36% vốn điều lệ của Trà Xom (tr.2). Vốn điều lệ hiện tại 325.000.000.000 đồng, vốn sở hữu của Công ty mẹ 226.850.000.000 đồng; địa chỉ Thôn K8, xã Vĩnh Sơn, tỉnh Gia Lai (tr.6). Năm 2025: sản lượng điện 98,10 triệu kwh, bằng 114,60% kế hoạch (85,60 triệu kwh); doanh thu 125,60 tỷ đồng, bằng 108,52% kế hoạch (115,74 tỷ đồng); lợi nhuận trước thuế 60,45 tỷ đồng, bằng 106,24% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế 56,80 tỷ đồng, bằng 105,09% kế hoạch (tr.11). Công ty mẹ nhận cổ tức từ công ty con năm 2025 tổng giá trị 34.027.500.000 đồng (tr.21); kế hoạch 2026 dự kiến lợi nhuận thu từ công ty con 34,03 tỷ đồng (tr.6). | Công ty con hợp nhất báo cáo tài chính | Công ty con |
| Hoạt động tài chínhNăm 2025 doanh thu hoạt động tài chính (công ty mẹ) đạt 37,58 tỷ đồng, bằng 99,10% kế hoạch (37,92 tỷ đồng) (tr.14). Các khoản nợ tín dụng đầu tư dự án thủy điện Eakrong-Rou đã trả hết; Công ty tích lũy tài chính ngày càng tăng, chủ động nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và đầu tư dự án mới, không có nợ xấu (tr.14). Hệ số Nợ/Tổng tài sản chỉ 5,35% năm 2025 (2024: 5,69%) (tr.12). | Thu nhập từ tiền gửi/đầu tư tài chính bằng nguồn tiền tích lũy | Tài chính |
🎯 Thị trường đầu ra
- Bán điện thương phẩm hòa vào lưới điện quốc gia, phục vụ nhu cầu điện của các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên (tr.6)
- Khách hàng mua điện chính: Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVN CPC), đồng thời là cổ đông lớn nắm 24,00% vốn điều lệ SEB (tr.13, tr.18)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD công ty mẹ 2025 vs kế hoạch: Sản lượng điện 129,64 triệu kwh (KH 110,00, bằng 117,85%); Doanh thu 202,20 tỷ đồng (KH 188,95, bằng 107,01%); Lợi nhuận trước thuế 148,25 tỷ đồng (KH 139,59, bằng 106,20%); Lợi nhuận sau thuế 124,78 tỷ đồng (KH 117,92, bằng 105,82%) (tr.7).
- KQKD hợp nhất 2025 vs 2024: Tổng giá trị tài sản 703.508.564.945 đồng (2024: 696.969.656.600 đồng, bằng 100,94%); Doanh thu thuần 290.229.927.943 đồng (2024: 255.792.104.003 đồng, bằng 113,46%); Lợi nhuận từ HĐKD 177.970.061.305 đồng (2024: 156.785.244.225 đồng, bằng 113,51%); Lợi nhuận khác -3.289.258.400 đồng (2024: 408.027.615 đồng, bằng -806,14%); Lợi nhuận trước thuế 174.680.802.905 đồng (2024: 157.193.271.840 đồng, bằng 111,12%); Lợi nhuận sau thuế 147.555.842.427 đồng (2024: 133.527.560.056 đồng, bằng 110,51%); Lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.818 đồng (2024: 3.418 đồng, bằng 111,70%) (tr.11).
- Kế hoạch năm 2026 (công ty mẹ): Doanh thu 189,16 tỷ đồng; Lợi nhuận sau thuế 117,89 tỷ đồng; Lợi nhuận thu từ công ty con 34,03 tỷ đồng (tr.6).
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu hợp nhất 2025 vs 2024: Hệ số thanh toán ngắn hạn 6,25 lần (2024: 4,86); Hệ số thanh toán nhanh 6,18 lần (2024: 4,79); Hệ số Nợ/Tổng tài sản 5,35% (2024: 5,69%); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 5,66% (2024: 6,04%); Vòng quay hàng tồn kho 39,49 vòng (2024: 36,83); Doanh thu thuần/Tổng tài sản 41,25% (2024: 36,70%); HS Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 50,84% (2024: 52,20%); HS Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 22,16% (2024: 20,31%); HS Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 20,97% (2024: 19,16%); HS Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần 61,32% (2024: 61,29%) (tr.12). Giá trị sổ sách tại 31/12/2025: 20.808 đồng/cổ phiếu (tr.12).
- Tài liệu KHÔNG có bảng cân đối kế toán chi tiết theo từng khoản mục tài sản/nợ/vốn chủ sở hữu — chỉ có các chỉ tiêu tổng hợp nêu trên (Tổng giá trị tài sản, các hệ số Nợ). Bảng cân đối chi tiết nằm trong Báo cáo tài chính kiểm toán riêng, được công bố trên website công ty (tr.22).
- Vốn điều lệ ghi tại tr.1: 319.999.690.000 đồng (Vốn đầu tư của chủ sở hữu cũng ghi 319.999.690.000 đồng). Tuy nhiên tr.3 ghi: UBCKNN chấp thuận báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu năm 2018 từ 200.000.000.000 đồng lên 319.999.960.000 đồng (11.999.969 CP phát hành thêm) — hai con số vốn điều lệ chênh nhau ở hàng nghìn (690.000 vs 960.000 đồng), giữ nguyên như in, không tự sửa.
- Cơ cấu cổ đông (xác định tại 03/02/2026): Tổng công ty Điện lực miền Trung 7.680.000 CP (24,00%); Ông Đinh Quang Chiến (CT HĐQT) 7.991.040 CP (24,97%); Bà Đinh Thu Thủy (UV HĐQT) 8.056.000 CP (25,18%); Công ty CP Năng lượng Bitexco 3.687.168 CP (11,52%); Ông Nguyễn Hoài Nam (TGĐ) 26.100 CP (0,08%); Ông Vũ Quang Sáng (UV HĐQT) 12.800 CP (0,04%); cổ đông khác 4.545.081 CP (14,20%). Tổng cộng 31.999.969 CP. Cổ đông trong nước 379 người sở hữu 99,91%; cổ đông nước ngoài 11 người sở hữu 0,09%. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại SEB: 0% (công bố 04/07/2022) (tr.13).
- HĐQT (6 người, bổ nhiệm 07/04/2023): Đinh Quang Chiến — Chủ tịch HĐQT; Nguyễn Hoài Nam — Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc; Vũ Quang Sáng — Thành viên; Đinh Thu Thủy — Thành viên; Phạm Sỹ Hùng — Thành viên độc lập; Nguyễn Thị Thanh Thư — Thành viên độc lập (tr.15).
- Ban Kiểm soát (3 người, bổ nhiệm 07/04/2023): Trịnh Giang Nam — Trưởng Ban kiểm soát; Bạch Đức Huyến — Thành viên (đồng thời TV BKS Cty CP Thủy điện Trà Xom); Hồ Thị Thu Oanh — Thành viên (tr.17).
- Ban điều hành: Tổng Giám đốc Nguyễn Hoài Nam (sinh 21/10/1964, Kỹ sư Điện kỹ thuật, giữ chức TGĐ từ tháng 03/2010, sở hữu 7.706.100 cổ phần có quyền biểu quyết) (tr.7-8); Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Trung Kiên (sinh 14/09/1996, Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, giữ chức từ 04/2023, đồng thời Thành viên chuyên trách HĐQT Cty CP Thủy điện Trà Xom) (tr.8-9); Kế toán trưởng Lê Quang Đạo (sinh 27/02/1969, Cử nhân Tài chính Kế toán, giữ chức từ 03/2003, đồng thời Trưởng Ban kiểm soát Cty CP Thủy điện Trà Xom) (tr.9-10).
- Thu nhập lãnh đạo năm 2025 (lương + thù lao + thưởng): Chủ tịch HĐQT Đinh Quang Chiến 640.400.000 đồng; TGĐ Nguyễn Hoài Nam 1.056.579.000 đồng; Phó TGĐ Nguyễn Trung Kiên 683.464.000 đồng; Kế toán trưởng Lê Quang Đạo 778.741.000 đồng; các thành viên HĐQT/BKS khác 296.800.000–764.580.000 đồng mỗi người (tr.18).
- Ý kiến kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C — ý kiến chấp nhận toàn phần, BCTC 'đã phản ánh trung thực và hợp lý' tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025, phù hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam (tr.22).
- Rủi ro: thời tiết hạn hán làm giảm lượng nước sản xuất điện; các chính sách thuế, phí tăng làm giảm lợi nhuận (tr.7). Năm 2025 nguồn nước đầu năm không thuận lợi do tích lũy nước mùa mưa 2024 thấp; cuối năm sự cố sạt lở khu vực van đĩa, tháp điều áp gây gián đoạn vận hành nên không khai thác được tối đa nguồn nước dù thời tiết cuối năm thuận lợi hơn (tr.14, tr.15). Rủi ro giảm phát do điện mặt trời, điện gió tăng; hệ thống thiết bị đã qua thời gian dài vận hành cần duy tu bảo dưỡng nhiều, tốn chi phí hơn (tr.15).
- Giao dịch bên liên quan (ngoài bán điện cho EVN CPC và cổ tức từ Trà Xom): Hợp đồng bảo dưỡng — kiểm tra sửa chữa thường xuyên đường dây 35kV và trạm cắt F2 với Công ty CP Điện lực Khánh Hòa (liên quan ông Nguyễn Hoài Nam — TV HĐQT/TGĐ SEB, đồng thời TV HĐQT độc lập Điện lực Khánh Hòa), giá trị trước VAT 717.903.537 đồng; hợp đồng sử dụng điện tại nhà máy Eakrong Rou và VP số 10 Lam Sơn, giá trị trước VAT 324.338.982 đồng; hợp đồng nâng xà/thay sứ/xử lý độ võng đường dây và thí nghiệm thiết bị điện, giá trị trước VAT 59.588.593 đồng (tr.21-22).
- Dự án điện mặt trời: Công ty đã thực hiện báo cáo bổ sung quy hoạch trình Bộ Công thương, chờ Bộ Công thương họp thẩm định bổ sung; do Chính phủ đang chủ trương tạm dừng chờ quy hoạch tổng thể nên chưa tiếp tục triển khai (tr.10).
- Định hướng phát triển: tiếp tục tìm cơ hội đầu tư về thủy điện (các dự án có công suất dưới 30MW), điện năng lượng mặt trời, du lịch và bất động sản, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp vị trí địa lý khu vực miền Trung (tr.7, tr.14).
- Nhân sự: Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 50 người (tr.10).
- Vốn điều lệ/vốn đầu tư chủ sở hữu (theo tr.1): 319.999.690.000 đồng. Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 31.999.969 cổ phần phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần (tr.12). Không có giao dịch cổ phiếu quỹ, không có chứng khoán khác (tr.13).
- Tài liệu tự mâu thuẫn về kế hoạch lợi nhuận sau thuế 2025, giữ nguyên cả hai không chọn phe: bảng tr.7 ghi "TH 124,78 | KH 117,92 | 105,82%", còn bảng "Diễn giải/Thực hiện/Kế hoạch năm/Tỷ lệ" tr.14 ghi cùng chỉ tiêu là "TH 124,78 | KH 118,10 | 105,66%"
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung (SEB) được thành lập vào năm 2003 bởi ba Cổ đông sáng lập là Tổng Công ty Sông Đà (Song Da Group), Công ty Điện lực 3 (PC3) và Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Minh (Bitexco). Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng. Công ty hiện đang quản lý vận hành Nhà máy thủy điện Ea Krông Rou với tổng công suất lắp đặt 28 MW, và sản lượng điện trung bình hàng năm là 111 triệu KWh. SEB được niêm yết và giao dịch Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (Nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) từ tháng 01/2009.
- Sản xuất và kinh doanh điện
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, công trình điện
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình thủy lợi phòng
- Nhà nghỉ kinh doanh du lịch
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước
- Lắp đặt các cấu kiện bê tông, kết cấu thép
- Mua bán vật liệu xây dựng, mua bán đá, cát, sỏi
- Khai thác, chế biến đá, cát, sỏi
- Hướng dẫn và đào tạo đội ngũ vận hành Nhà máy thủy điện
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cáo
- Chế biến đá xây dựng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 208 | 79 | 20,7 | 2.469 | 2.500 |
| 2017 | 318 | 171 | 37,3 | 5.344 | 2.600 |
| 2018 | 243 | 112 | 22,4 | 3.500 | 3.500 |
| 2019 | 231 | 110 | 21,6 | 3.438 | 4.100 |
| 2020 | 260 | 122 | 24,0 | 3.812 | 3.300 |
| 2021 | 305 | 164 | 29,5 | 5.125 | 3.300 |
| 2022 | 377 | 214 | 32,9 | 6.688 | 3.800 |
| 2023 | 311 | 175 | 27,1 | 5.469 | 4.300 |
| 2024 | 256 | 134 | 20,3 | 4.188 | 3.300 |
| 2025 | 290 | 148 | 22,2 | 4.625 | 3.800 |