Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương
Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương (SCD), ngành Nước giải khát. Vốn hoá 140 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất và kinh doanh đồ uốngSản xuất, mua bán đồ uống với dòng sản phẩm chủ lực Sá Xị Chương Dương; đa dạng hóa sản phẩm và tập trung khẳng định lại vị thế thương hiệu nước giải khát trên thị trường. | Hoạt động cốt lõi | Nước giải khát |
| Nguyên vật liệu, bao bì và ngành nghề khácSản xuất kinh doanh nguyên vật liệu, bao bì, thiết bị, công nghệ ngành sản xuất đồ uống; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; kinh doanh nhà và môi giới bất động sản. | Bổ trợ | Bao bì - dịch vụ khác |
🎯 Thị trường đầu ra
- Việt Nam
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2024 đạt 183.278 triệu đồng, tăng khoảng 57.000 triệu đồng so với mức 126.278 triệu đồng năm 2023 (theo BCTN năm 2024).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2024 là (65.585) triệu đồng, cải thiện 53.667 triệu đồng so với mức lỗ (119.252) triệu đồng năm 2023 (theo BCTN năm 2024).
- Sản lượng tiêu thụ năm 2024 tăng trưởng 34% so với năm 2023 nhờ tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh (theo BCTN năm 2024).
- Vốn điều lệ đạt 85.000.000.000 đồng (theo BCTN năm 2024).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty CP Nước Giải Khát Chương Dương tiền thân là nhà máy Usine Belgique, được xây dựng vào năm 1952 trực thuộc tập đoàn BGI của Pháp. Năm 2004 chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Chương Dương hiện đang sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm nước giải khát có gas, rượu nhẹ, nước tinh khiết. Sản phẩm thế mạnh của công ty là mặt hàng nước sá xị (chiếm trên 74% doanh thu) rất được ưa chuộng tại miền Nam. Công ty có hệ thống phân phối hơn 400 đại lý, siêu thị, cùng hàng ngàn điểm bán cấp 1, và cấp 2 tập trung tại TP.HCM; Long An; Bình Dương; Vũng Tàu.và xuất khẩu Đông Nam A, Mỹ, Úc, Pháp. Hiện tại Công ty có 3 dây chuyền sản xuất chiết chai thủy tinh, một dây chuyền chiết chai PET và một dây chuyền chiết lon. Ngày 15/05/2024, SCD chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc diện cấm xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
- Kinh doanh bất động sản
- Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc diện cấm xuất khảu, nhập khẩu, phân phối theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
- Môi giới bất động sản
- Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
- Sản xuất, gia công các nhóm sản phẩm sau: Nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai Alkaline hydrogen và các loại nước uống đóng chai, đóng bình khác
- Nhóm đồ uống không cồn trừ bia và rượu không cồn
- Nhóm nước giải khát có ga, không ga
- nhóm nước giải khát không cồn, nước chanh, nước cam, cola, nước hoa quả, nước dinh dưỡng
- Sãn uất bao bì từ plastic dùng để đóng gói hàng hóa như túi, bao tải, hộp, thùng, hòm, bình lớn chai lọ bằng nhựa
- Dịch vụ đóng gói
- Bán lẻ theo uyên cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet: Thực hiện quyên phân phối bán lẻ các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
- Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu: Thực hiện quyên phân phối bán lẻ các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 449 | 30 | 14,1 | 3.750 | 2.500 |
| 2017 | 357 | -3 | -1,6 | -375 | — |
| 2018 | 296 | 5 | 2,8 | 625 | — |
| 2019 | 278 | 17 | 8,4 | 2.125 | 800 |
| 2020 | 176 | 3 | 1,8 | 375 | — |
| 2021 | 140 | -36 | -22,8 | -4.500 | — |
| 2022 | 180 | -49 | -45,3 | -6.125 | — |
| 2023 | 141 | -119 | 1.016,4 | -14.875 | — |
| 2024 | 191 | -66 | 84,8 | -8.250 | — |
| 2025 | 167 | -80 | 51,0 | -10.000 | — |