SBL
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Bạc Liêu
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Bạc Liêu (SBL), ngành Bia. Vốn hoá 84 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Bia
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Bạc LiêuSản xuất bia chai mang thương hiệu Bia Sài Gòn, tiêu thụ tại khu vực Tây Nam bộ (ĐBSCL) (tr.1)
Thị trường chính: Khu vực miền Tây Nam bộ (ĐBSCL) (tr.1)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất bia chai mang thương hiệu Bia Sài GònNgành nghề kinh doanh chính: Sản xuất bia chai mang thương hiệu Bia Sài Gòn; sản phẩm tiêu biểu Bia Sài Gòn Lager chai 355ml (tr.1). Doanh thu thuần năm 2025: 115.997.309.667 đồng, đạt 86,2% so với kế hoạch 134.600.500.666 đồng (tr.2); so với năm 2024 (140.320.358.640 đồng / trình bày tròn 140.320 triệu đồng), giảm 17,3% (tr.2, tr.3). Sản lượng giao hàng năm 2025 chỉ đạt ~82,8% kế hoạch (tr.5, tr.8). Doanh thu thuần chỉ đạt 86,2% kế hoạch do sản lượng sản xuất thấp hơn mục tiêu (tr.2). Hoạt động SXKD chính bị lỗ 2,4 tỷ đồng do sản lượng chưa đạt điểm hòa vốn — chi phí cố định (khấu hao, nhân công, năng lượng duy trì) phân bổ trên mỗi đơn vị sản phẩm tăng cao khi chỉ khai thác ~30% công suất thiết kế (tr.2, tr.3, tr.8). Lợi nhuận gộp năm 2025: 12.595.154.603 đồng, giảm 7,1% so với năm 2024 (13.552.118.961 đồng) (tr.3). Lợi nhuận từ HĐKD năm 2025: 1.074.548.763 đồng (bảng tr.3) / trình bày tròn 1.075 triệu đồng (bảng tr.2), giảm 61,3% so với năm 2024 (2.774.963.990 đồng / tròn 2.775 triệu đồng) (tr.2, tr.3). Công ty không có công ty con/công ty liên kết (tr.1). Nguyên vật liệu sản xuất (malt đại mạch, hoa bia, men bia, nước) kiểm soát theo định mức kinh tế kỹ thuật do SABECO quy định; bao bì (chai thủy tinh 355ml, két nhựa) tái sử dụng vòng kín trong hệ thống SABECO (tr.5). | Mảng kinh doanh chính, duy nhất theo ngành nghề đăng ký — nhưng thua lỗ ở cấp hoạt động cốt lõi trong năm 2025 | Cốt lõi |
| Hoạt động tài chính (lãi tiền gửi có kỳ hạn) và thanh lý tài sảnLợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 1.189.369.648 đồng, bằng 253,0% kế hoạch 470.198.586 đồng (tr.2) / văn xuôi HĐQT diễn đạt "vượt kế hoạch 2,5 lần (1,19 tỷ đồng so với 470 triệu đồng kế hoạch)" (tr.9) — nhờ tăng thu tài chính (lãi tiền gửi 2,7 tỷ đồng), thanh lý tài sản không cần thiết (chai, két, xe tải, thu hồi ~3,5 tỷ đồng) và tiết kiệm lãi vay qua chính sách ưu đãi SABECO cùng giãn thuế của Nhà nước (tr.2, tr.3, tr.8). Tại 31/12/2025, tiền và tương đương tiền đạt 55,8 tỷ đồng, trong đó 55,5 tỷ đồng là tiền gửi có kỳ hạn (tr.8). Lợi nhuận khác năm 2025: 114.820.885 đồng, tăng 396,0% so với năm 2024 (23.150.571 đồng) (tr.3). Lợi nhuận phụ thuộc vào thu nhập không thường xuyên này mang tính một lần, khó lặp lại ở quy mô tương đương trong các năm tiếp theo (tr.3). Quyết định thanh lý két nhựa đỏ cho Satraco (01/2025/QĐ-HĐQT ngày 25/02/2025) và thanh lý két nhựa đỏ + xe tải lạnh (QĐ 04/2025/QĐ-HĐQT ngày 04/08/2025), tỷ lệ thông qua 100% (tr.10, tr.11). | Mảng phụ, mang tính một lần — là nguồn lợi nhuận chính giúp cả năm không lỗ trong khi SXKD chính thua lỗ | Tài chính/thanh lý |
🎯 Thị trường đầu ra
- Khu vực miền Tây Nam bộ (ĐBSCL) (tr.1)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Rủi ro thị trường: tiêu thụ bia khu vực tiếp tục sụt giảm do chính sách kiểm soát nồng độ cồn, cạnh tranh từ bia lon giá rẻ và nước giải khát thay thế (tr.2).
- Rủi ro sản xuất: công suất khai thác chỉ đạt ~30% thiết kế, làm tăng chi phí đơn vị và giảm hiệu quả sử dụng máy móc (tr.2).
- Rủi ro môi trường: yêu cầu ngày càng chặt chẽ về kiểm kê khí thải, đầu tư hệ thống giám sát môi trường làm tăng chi phí tuân thủ (tr.2).
- Rủi ro chính sách: thay đổi thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia, các quy định quảng cáo đồ uống có cồn có thể ảnh hưởng kế hoạch dài hạn (tr.2).
- So với năm 2024, các chỉ tiêu đều giảm: doanh thu thuần giảm 17,3% (140.320 triệu → 115.997 triệu đồng); lợi nhuận HĐKD giảm 61,3% (2.775 → 1.075 triệu đồng); lợi nhuận trước thuế giảm 57,5% (2.798 → 1.189 triệu đồng); lợi nhuận sau thuế giảm 66,6% (1.935 → 647 triệu đồng); EPS giảm từ 161 đồng/CP xuống 54 đồng/CP, giảm 66,5% (tr.2).
- Nguyên nhân chính sụt giảm theo bản in: (1) thị trường tiêu thụ bia sụt giảm kéo dài do chính sách kiểm soát nồng độ cồn khi lái xe; (2) các sản phẩm bia lon giá rẻ và nước giải khát không cồn mở rộng thị phần nhanh, thu hẹp dư địa tiêu thụ bia chai; (3) sản lượng chưa đạt điểm hòa vốn khiến hoạt động SXKD chính lỗ 2,4 tỷ đồng (tr.2, tr.3).
- Đầu tư năm 2025: tổng cộng 902.673.753 đồng cho 4 hạng mục (đều ghi "Hoàn thành"): thiết bị trao đổi nhiệt dịch nha (tiết kiệm điện, hơi) 304.980.000 đồng; đầu dò kiểm soát xả khí không ngưng tự động – hệ thu hồi CO2 149.973.753 đồng; bộ trao đổi nhiệt hóa lỏng NH3 (hệ thu hồi CO2) 354.720.000 đồng; kiểm kê khí nhà kính và kiểm toán năng lượng 93.000.000 đồng (tr.3).
- Tổng tài sản giảm 13,2% (257.239.335.114 đồng → 223.268.566.406 đồng); tài sản ngắn hạn giảm 20,4% (84.278 → 67.123 triệu đồng), tài sản dài hạn giảm 9,7% (172.961 → 156.145 triệu đồng) (tr.3, tr.8). Phải thu giảm từ 13,0 tỷ xuống 2,6 tỷ đồng; hàng tồn kho giảm từ 13,4 tỷ xuống 8,4 tỷ đồng; tài sản dài hạn giảm chủ yếu do khấu hao TSCĐ 16,8 tỷ đồng, không có đầu tư tài sản lớn (tr.8).
- Tổng nợ phải trả giảm 38,8% (73.215 → 44.803 triệu đồng); nợ ngắn hạn giảm 39,7% (72.605 → 43.759 triệu đồng) chủ yếu do vay ngắn hạn giảm từ 39,7 tỷ xuống 13,8 tỷ đồng (giảm 25,9 tỷ đồng); nợ dài hạn tăng 71,1% (610 → 1.044 triệu đồng), là thuế TNDN hoãn lại phải trả; không phát sinh vay dài hạn mới, không có nợ quá hạn năm 2025 (tr.8, tr.9, tr.10).
- Cổ tức: năm 2024 trả 5% (500 đồng/CP); năm 2025 chưa phân phối (tr.3).
- Cơ cấu cổ đông tại 08/08/2025 (tổng 12.012.000 cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/CP, không có cổ phiếu quỹ): cổ đông lớn (≥5%) 5.215.446 CP = 43,42%; cổ đông nhỏ (<5%) 6.796.554 CP = 56,58%; cổ đông tổ chức 2.402.400 CP = 20,00%; cổ đông cá nhân 9.609.600 CP = 80,00%; cổ đông trong nước 12.008.000 CP = 99,97%; cổ đông nước ngoài 4.000 CP = 0,03%; tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa 0% (tr.4).
- Kế hoạch phát triển năm 2026: doanh thu thuần kế hoạch 121.023.901.162 đồng (bằng 104,3% thực hiện 2025 là 115.997.309.667 đồng); lợi nhuận trước thuế kế hoạch 505.150.410 đồng (bằng 42,5% thực hiện 2025 là 1.189.369.648 đồng); lợi nhuận sau thuế kế hoạch 12.230.771 đồng (bằng 1,9% thực hiện 2025 là 646.887.688 đồng) (tr.9).
- Quản trị công ty: HĐQT 5 thành viên, họp 5 lần trong năm (Phạm Thị Hồng Hạnh - Chủ tịch, Nguyễn Văn Đồi, Trần Nguyên Trung, Nguyễn Xuân Hải tham dự 5/5 = 100%; Phạm Hồng Minh tham dự 4/5 = 80%, lý do "Bận việc riêng"); 12 lần lấy ý kiến bằng văn bản; tổng 15 nghị quyết/quyết định ban hành, tất cả tỷ lệ thông qua 100% (tr.10, tr.11). Không có tiểu ban thuộc HĐQT, không có thành viên HĐQT độc lập, không có thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo quản trị công ty (tr.10, tr.11). Mặt hạn chế công ty tự nhận: chưa thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ; chưa có thành viên HĐQT độc lập theo chuẩn mực quản trị tiên tiến (tr.11).
- Thù lao/lương năm 2025 (Phụ lục 2, tr.15): HĐQT — Phạm Thị Hồng Hạnh (CT) thù lao 216.000.000 đồng; Nguyễn Văn Đồi, Phạm Hồng Minh, Nguyễn Xuân Hải mỗi người thù lao 120.000.000 đồng; Trần Nguyên Trung thù lao 84.000.000 đồng (cột lương của cả 5 thành viên HĐQT đều ghi "-"). Ban điều hành — Trịnh Công Vinh (Giám đốc) lương 1.154.101.020 đồng; Huỳnh Vạn Đồng (Phó Giám đốc) lương 760.931.197 đồng; Trần Thị Chất (Kế toán trưởng) lương 762.111.378 đồng (cột thù lao của cả 3 người đều ghi "-"). Ban Kiểm soát — Nguyễn Tấn Phiên (Trưởng BKS) thù lao 96.000.000 đồng; Trần Thị Ngọc Diệp và Dương Thị Thúy Hồng mỗi người thù lao 48.000.000 đồng. Cột "Thưởng (vnđ)" bỏ trống cho toàn bộ 11 người (tr.15).
- Thành viên HĐQT kiêm nhiệm tại các công ty khác cùng hệ Bia Sài Gòn/SABECO (Phụ lục 2, tr.14): Phạm Thị Hồng Hạnh — Chủ tịch HĐQT CTCP Bia Sài Gòn - Vĩnh Long; Nguyễn Văn Đồi — TV HĐQT CTCP Địa ốc & Xây dựng SSG2, TV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Xây dựng & Thương mại Sài Gòn 9; Trần Nguyên Trung — Kế toán trưởng Tổng Công ty CP Bia - Rượu - NGK Sài Gòn, Kế toán trưởng Cty TNHH MTV Bia Sài Gòn, Kế toán trưởng Cty TNHH MTV Tập đoàn Bia Sài Gòn, Chủ tịch HĐTV Cty TNHH MTV Bia Sài Gòn - Sóc Trăng, TV BKS CTCP TM Bia Sài Gòn - Trung Tâm, TV HĐQT CTCP Bia Sài Gòn - Miền Tây, TV HĐQT CTCP Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi; Phạm Hồng Minh — TV HĐQT CTCP Bia Sài Gòn - Vĩnh Long, TV HĐQT CTCP Bia Sài Gòn - Bến Tre; Nguyễn Xuân Hải — TV HĐQT CTCP Bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh (tr.14). Không có thay đổi thành viên HĐQT trong năm 2025 (tr.14).
- Ban điều hành (Phụ lục 1, tr.13): Trịnh Công Vinh — Giám đốc, Cử nhân kinh tế ngành Quản trị Kinh doanh, không giữ chức vụ tại tổ chức khác; Huỳnh Vạn Đồng — Phó Giám đốc, Kỹ sư Cơ khí, hiện là Chủ tịch HĐQT CTCP Du lịch Bạc Liêu; Trần Thị Chất — Kế toán trưởng, Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, không giữ chức vụ tại tổ chức khác. Cả 3 người đều ghi số lượng CP sở hữu và tỷ lệ sở hữu là "-" (tr.13). Trong năm 2025 không có sự thay đổi nhân sự trong Ban điều hành (tr.3).
- Ban Kiểm soát (Phụ lục 2, tr.15): Nguyễn Tấn Phiên — Trưởng BKS; Trần Thị Ngọc Diệp và Dương Thị Thúy Hồng — Thành viên BKS; cả 3 người đều ghi CP sở hữu "-". Không thay đổi thành viên BKS trong năm. BKS họp định kỳ hằng quý (04 lần), tham dự đầy đủ các cuộc họp HĐQT và Ban điều hành; đã thẩm tra BCTC năm 2025 và đánh giá HĐQT, BĐH hoạt động đúng chức năng, tuân thủ Điều lệ và Nghị quyết ĐHĐCĐ (tr.11).
- Giao dịch với người nội bộ: không có giao dịch cổ phiếu của người nội bộ trong năm 2025; hợp đồng/giao dịch với người nội bộ được nêu chi tiết tại mục 30 của BCTC kiểm toán năm 2025, đã công bố thông tin và đăng trên website công ty ngày 20/03/2026 (tr.11).
- Ý kiến kiểm toán viên (KPMG Việt Nam - chi nhánh, Báo cáo kiểm toán số 25-01-00547-26-1, kiểm toán viên Nguyễn Thùy Ninh - GCNHK 4623-2023-007-1 và Nguyễn Anh Tuấn - GCNHK 0436-2023-007-1), trích nguyên văn: "báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Bạc Liêu tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính" (tr.12). Công ty chỉ lập BCTC riêng lẻ (không có công ty con) (tr.12).
- MÂU THUẪN NỘI TẠI 1 — số lao động cuối năm 2025: tr.1 (bảng thông tin khái quát không nêu), tr.3 mục 2 ghi "Tổng số lao động cuối năm 2025: 86 người (giảm 1 người so với đầu năm 87 người)"; bảng tr.7 mục a) cũng ghi năm 2025 = 86 người; tr.9 mục 3 ghi "Giảm định biên nhân sự từ 87 người (đầu năm) xuống 86 người". NGƯỢC LẠI: tr.7 mục 6.7 ghi "Tạo việc làm: Duy trì ổn định 87 lao động"; tr.9 mục 5 (Đánh giá liên quan môi trường và xã hội) ghi "Lao động: Duy trì ổn định việc làm, đảm bảo chế độ phúc lợi đầy đủ cho 87 người lao động". Bản in tự mâu thuẫn giữa 86 và 87 người cho cùng năm 2025 — giữ nguyên cả hai, không chọn phe.
- MÂU THUẪN NỘI TẠI 2 — định mức tiêu thụ hơi nước: bảng tr.5 (mục 6.3a) ghi Hơi nước (trực tiếp): năm 2024 = 285,59 kg/1.000 lít bia, năm 2025 = 264,81 kg/1.000 lít bia, cột Tăng/Giảm = -20,78. Văn xuôi tr.6 (mục 6.3b) ghi: "đồng bộ sản xuất để tận dụng nhiệt hơi từ quá trình đun sôi đã giúp định mức hơi giảm 20,78 kg/1.000 lít bia — mức giảm đáng kể so với năm 2024 (giảm 12,86 kg/1.000 lít)" — cùng một câu vừa nêu "giảm 20,78 kg" (khớp bảng) vừa nêu trong ngoặc "(giảm 12,86 kg/1.000 lít)" cho cùng phép so sánh với năm 2024. Hai con số 20,78 và 12,86 không khớp nhau trong cùng câu — giữ nguyên cả hai như in, không tự suy đoán số nào đúng.
- MÂU THUẪN NỘI TẠI 3 — quy ước dấu phân cách đổi theo CỘT trong cùng một bảng: bảng "Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu" (tr.4) toàn bộ cột "Năm 2024" dùng dấu phẩy thập phân (1,16; 0,98; 28,46; 39,79; 9,67; 0,56; 1,38; 1,04; 0,77; 1,98) trong khi toàn bộ cột "Năm 2025" dùng dấu chấm thập phân (1.53; 1.34; 20.07; 25.10; 9.50; 0.48; 0.56; 0.36; 0.27; 0.93) — chép nguyên như in theo từng cột, không chuẩn hoá.
- LỖI IN (giữ nguyên) — bảng cơ cấu HĐQT tr.14: tỷ lệ sở hữu của thành viên Trần Nguyên Trung (0 cổ phần) in là "00%" thay vì "0%" — giữ nguyên như in, không tự sửa.
Nguồn: Bản in = PDF theo tỷ lệ 1:1 trên toàn bộ 15/15 trang, xác minh qua footer "Trang N/15" tại mọi trang (tr.1 đến tr.15). Nguồn: FPTS_SBL_2026-03-29_1679731_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-nam-2025.pdf — Báo cáo thường niên năm 2025, số 01/BC-HĐQT, Cà Mau ngày 27/03/2026, Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Bạc Liêu (mã SBL, HNX/UpCOM), toàn văn 15 trang PDF là ảnh scan/print-to-PDF (mật độ chữ lớp text ~0-65 ký tự/trang), đọc bằng render pdftoppm -r 200.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Bạc Liêu (SBL) được thành lập vào năm 2006. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất sản xuất bia chai Sài Gòn 355 (Saigon Export) và bia chai Saigon Special. SBL trở thành công ty đại chúng từ cuối năm 2016. Công ty hiện đang quản lý vận hành Nhà máy Bia Sài Gòn - Bạc Liêu công suất hơn 50 triệu lít bia mỗi năm. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của SBL là ở các tỉnh:Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang và các tỉnh miền Tây. SBL được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 01/2017.
- Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
- Dịch vụ ăn uống khác
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
- Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
- Bán buôn đồ uống
- Bán buôn thực phẩm
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 321 | 39 | 19,6 | 3.250 | 2.500 |
| 2017 | 296 | 45 | 22,3 | 3.750 | 3.000 |
| 2018 | 286 | 42 | 21,0 | 3.500 | 2.500 |
| 2019 | 266 | 18 | 9,2 | 1.500 | 1.000 |
| 2020 | 196 | 3 | 1,4 | 250 | — |
| 2021 | 165 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2022 | 170 | 7 | 3,6 | 583 | 1.000 |
| 2023 | 148 | 5 | 2,6 | 417 | 500 |
| 2024 | 140 | 2 | 1,1 | 167 | 500 |
| 2025 | 116 | 1 | 0,4 | 83 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của SBL là bao nhiêu?
P/E của SBL là 84,3 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của SBL là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của SBL là 0,4%.
Vốn hoá của SBL là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của SBL khoảng 84 tỷ đồng.