Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm SAFOCO
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm SAFOCO (SAF), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 683 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Công nghiệp (sản xuất Mì – Nui – Bún – Bánh tráng)Mảng công nghiệp đạt doanh thu 718.171 triệu đồng năm 2025 (KH năm 2025: 755.000 triệu đồng, TH năm 2024: 705.056 triệu đồng); lợi nhuận trước thuế 50.089 triệu đồng (KH 52.200 triệu đồng, năm 2024: 50.785 triệu đồng). Tổng sản lượng sản xuất toàn Công ty đạt 14.620 tấn (KH 15.000 tấn, năm 2024: 14.329 tấn); sản lượng tiêu thụ đạt 14.013 tấn (KH 14.200 tấn, năm 2024: 13.808 tấn) (tr.31). | Mảng chủ lực | Sản xuất × Chủ lực |
| MìGồm Mì trứng cao cấp, Mì trứng thượng hạng, Mì xào cao cấp, Mì rau củ, Mì chay (tr.17). Sản lượng sản xuất năm 2025 đạt 4.204 tấn (KH 3.800 tấn, năm 2024: 3.449 tấn); sản lượng tiêu thụ đạt 3.805 tấn (KH 3.600 tấn, năm 2024: 3.570 tấn) (tr.31). | Dòng sản phẩm | Mì × Tăng trưởng |
| NuiGồm Nui, Nui gạo, Nui cao cấp, Nui nấu ăn liền (tr.17). Sản lượng sản xuất năm 2025 đạt 3.911 tấn (KH 4.500 tấn, năm 2024: 4.913 tấn); sản lượng tiêu thụ đạt 3.901 tấn (KH 4.300 tấn, năm 2024: 4.284 tấn). Sản phẩm nui chịu áp lực cạnh tranh lớn, dẫn đến sản lượng giảm so với kế hoạch và cùng kỳ (tr.31). | Dòng sản phẩm | Nui × Áp lực cạnh tranh |
| BúnGồm Bún gạo, Bún khô, Bún tươi (tr.17). Sản lượng sản xuất năm 2025 đạt 4.010 tấn (KH 4.000 tấn, năm 2024: 3.587 tấn); sản lượng tiêu thụ đạt 3.767 tấn (KH 4.000 tấn, năm 2024: 3.766 tấn) (tr.31). | Dòng sản phẩm | Bún × Ổn định |
| Bánh trángGồm Bánh tráng (16 cm), Bánh tráng (22 cm) (tr.17). Sản lượng sản xuất năm 2025 đạt 2.495 tấn (KH 2.700 tấn, năm 2024: 2.380 tấn); sản lượng tiêu thụ đạt 2.540 tấn (KH 2.300 tấn, năm 2024: 2.188 tấn) (tr.31). | Dòng sản phẩm | Bánh tráng × Tăng trưởng |
| Thương nghiệpDoanh thu năm 2025 đạt 20.111 triệu đồng (KH 18.000 triệu đồng, năm 2024: 18.722 triệu đồng); lợi nhuận trước thuế đạt 2.897 triệu đồng (KH 2.800 triệu đồng, năm 2024: 2.699 triệu đồng) (tr.31). | Bán buôn | Bán buôn × Tăng trưởng khá |
| Xuất khẩuSản phẩm xuất khẩu tới 85 quốc gia, gồm những thị trường tiêu chuẩn khắt khe như Mỹ, Úc, Pháp, Đức, Canada, Nga, Na Uy, Thụy Điển, Cộng hòa Séc, Hàn Quốc, Nhật Bản và các quốc gia ASEAN (tr.17). Năm 2025, thị trường xuất khẩu ghi nhận sự phục hồi rõ nét, sản lượng đạt 4.886 tấn, tăng 8,07% so với năm 2024 và chiếm gần 35% tổng sản lượng tiêu thụ (tr.31). | Thị trường quốc tế | Xuất khẩu × Phục hồi |
| Công ty con, công ty liên kếtCông ty không có các công ty con, liên kết (tr.39). | Cơ cấu sở hữu | Không có × Công ty con |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: mạng lưới 8.500 điểm bán hàng qua kênh đại lý truyền thống, kênh siêu thị hiện đại (Coop Mart, Big C, VinMart, Mega Market, Sài Gòn Satra, Aeon, Lotte Mart), cửa hàng tiện ích và bán lẻ chuyên biệt (Bách hóa Xanh, Vissan, G7 Mart, Sài Gòn HD) và kênh bán lẻ tự do (cửa hàng tạp hóa, chợ truyền thống); mục tiêu chiếm từ 70% đến 80% tổng doanh thu (tr.3, tr.17).
- Xuất khẩu: 85 quốc gia, sản lượng năm 2025 đạt 4.886 tấn (tăng 8,07% so với năm 2024), chiếm gần 35% tổng sản lượng tiêu thụ (tr.3, tr.17, tr.31).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần tăng nhẹ · đạt 738,28 tỷ đồng năm 2025, tăng 2,00% so với năm 2024; lợi nhuận sau thuế đạt 48.609 triệu đồng, tăng 2,12% so với năm 2024 (tr.40).
- Xuất khẩu phục hồi · sản lượng xuất khẩu đạt 4.886 tấn, tăng 8,07% so với năm 2024, chiếm gần 35% tổng sản lượng tiêu thụ (tr.31).
- Áp lực chi phí nguyên liệu · giá nguyên nhiên phụ liệu (gạo, tinh bột gạo, bột gấm...) đồng loạt tăng từ 15%-20% trong năm 2025 (tr.59).
- Cơ cấu vốn an toàn · Hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 30,96% xuống 30,47%; không phát sinh nợ dài hạn, không sử dụng vay ngắn hạn trong năm 2025 (tr.41).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm SAFOCO (SAF) có tiền thân là Cửa hàng Lương thực - Thực phẩm số 4 được thành lập vào năm 1995. Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ năm 2005. Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là sản xuất, chế biến và xuất khẩu mì, nui, bún và bánh tráng. SAF hiện quản lý vận hành Nhà máy sản xuất đặt tại quận Thủ Đức với diện tích nhà xưởng là 26.984 m2, có công suất trên 10.000 tấn sản phẩm/năm. Sản phẩm của Công ty được phân phối tại thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Tây, miền Trung, thành phố Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc khác. Ngoài ra, sản phẩm còn được xuất khẩu sang các nước Asian, Nhật, Đông Âu, Hàn Quốc và Mỹ. Năm 2006, SAF chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Cho thuê nhà xưởng
- Sản xuất mì, mì sợi, bún, mui, bánh tráng, các loại từ tinh bột, bột mì. Chế biến các mặt hàng lương - thực phẩm
- Mua bán hàng kim khí điện máy, hàng điện tử - điện lạnh - điện gia dụng. Mua bán vật liệu xây dựng
- Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống
- Sản xuất đồ trang trí nội thất
- Mua bán các mặt hàng vải sợi, quần áo, mỹ phẩm, hàng trang sức, bóp ví, giày da, văn phòng phẩm, hàng sành sứ, thủy tinh, nhựa gia dụng
- Mua bán các mặt hàng lương thực - thực phẩm, công nghệ phẩm, nông - thủy - hải sản, các loại thức uống nhanh, hàng tươi sống, rượu, thuốc lá điếu sản xuất trong nước
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 878 | 30 | 27,1 | 2.500 | 2.700 |
| 2017 | 931 | 33 | 28,3 | 2.750 | 3.000 |
| 2018 | 1.011 | 40 | 31,8 | 3.333 | 3.000 |
| 2019 | 1.064 | 42 | 30,5 | 3.500 | 3.000 |
| 2020 | 1.087 | 47 | 30,6 | 3.917 | 3.000 |
| 2021 | 967 | 49 | 30,2 | 4.083 | 3.000 |
| 2022 | 800 | 52 | 29,4 | 4.333 | 3.400 |
| 2023 | 798 | 51 | 28,9 | 4.250 | 3.000 |
| 2024 | 730 | 48 | 26,6 | 4.000 | 3.000 |
| 2025 | 744 | 49 | 27,0 | 4.083 | 3.000 |