Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A
Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A (S4A), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 1.323 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Phát điện – bán điện thương phẩm cho EVNNgành nghề kinh doanh chính: Sản xuất điện (tr.2). Doanh thu bán điện thương phẩm năm 2025: 326.598.606.459đ, năm 2024: 247.706.529.200đ (tr.28 BCTC) — chiếm toàn bộ 'Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ' trên Báo cáo KQKD (tr.7 BCTC). Sản lượng điện thương phẩm thực hiện trong năm đạt 370.818.460/310.922.000 kWh, đạt 119,26% kế hoạch đã đề ra trong năm (tr.4). Giá vốn bán điện thương phẩm năm 2025: 134.270.415.475đ, năm 2024: 111.619.639.030đ (tr.28 BCTC). Doanh thu bán điện được ghi nhận căn cứ vào hồ sơ xác nhận sản lượng điện năng phát vào lưới điện quốc gia và đơn giá quy định tại Hợp đồng kinh tế số 06/HĐ-NMĐ SS4A ngày 11/06/2012 ký kết với Công ty mua bán điện – Tập đoàn Điện lực Việt Nam và phụ lục sửa đổi, bổ sung số 08 ngày 01/03/2025 (tr.14 BCTC). | Hoạt động sản xuất kinh doanh chính, chiếm toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 | Cốt lõi |
| Bán chứng chỉ năng lượng tái tạo (REC)Thu nhập khác từ bán chứng chỉ năng lượng tái tạo (REC) năm 2025: 1.177.361.403đ, năm 2024: 3.326.047.847đ; cộng thu nhập khác khác 355.410.441đ năm 2025 (tr.29 BCTC). | Nguồn thu phụ ngoài bán điện, hạch toán vào 'Thu nhập khác' | Phụ trợ |
| Ngành nghề đăng ký kinh doanh khác (chưa phát sinh doanh thu riêng trong BCTC)Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngoài sản xuất điện công ty còn đăng ký: Truyền tải và phân phối điện — chi tiết: Phân phối và kinh doanh điện năng; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê — chi tiết: Kinh doanh bất động sản; Xây dựng công trình điện — chi tiết: Đầu tư xây dựng và quản lý vận hành nhà máy thủy điện - Xây dựng đường dây và trạm biến thế; Giáo dục khác chưa được phân vào đâu — chi tiết: Hỗ trợ, hướng dẫn vận hành, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nhà máy thủy điện; Sửa chữa máy móc, thiết bị — chi tiết: Dịch vụ sửa chữa, bảo trì, thử nghiệm nhà máy thủy điện, lưới điện; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng — chi tiết: Mua bán vật liệu xây dựng; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác — chi tiết: Kinh doanh vật tư, thiết bị trong lĩnh vực thủy điện; Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét — chi tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng (tận dụng từ việc đầu tư xây dựng công trình thủy điện); Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (tr.9 BCTC). Công ty không có công ty con, công ty liên kết (tr.2). | Ngành nghề đăng ký bổ sung; không có số liệu doanh thu riêng trong Báo cáo KQKD năm 2025 | Đăng ký bổ sung |
🎯 Thị trường đầu ra
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD 2025 vượt kế hoạch: Tổng doanh thu 335,213 tỷ đồng, đạt 120,60% kế hoạch (277,947 tỷ đồng); Lợi nhuận sau thuế đạt 145,716/91,633 tỷ đồng, tương ứng 159,02%, vượt chỉ tiêu kế hoạch Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 đã đề ra (tr.4).
- Sản lượng điện thương phẩm 2025 đạt 370.818.460/310.922.000 kWh, đạt 119,26% kế hoạch năm, nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi: tổng lượng mưa cao hơn trung bình nhiều năm và mùa mưa kết thúc muộn hơn so với cùng kỳ (tr.3-4, tr.10).
- Giá bán điện: cố định theo Hợp đồng kinh tế số 06/HĐ-NMĐ SS4A ngày 11/06/2012 với Công ty mua bán điện – Tập đoàn Điện lực Việt Nam, có phụ lục sửa đổi, bổ sung số 08 ngày 01/03/2025 (tr.14 BCTC). Rủi ro về giá điện: 'Các nhà máy Thủy điện hiện nay chỉ được mua bởi một đơn vị duy nhất là Tập đoàn Điện lực Việt Nam nên không có sự cạnh tranh về giá cả. Cơ chế điều hành giá bán điện đang còn nhiều bất cập, giá điện được cố định theo hợp đồng chưa được điều chỉnh tăng giảm theo cơ chế thị trường' (tr.3).
- Rủi ro về điều kiện tự nhiên: 'Đặc thù của các nhà máy thủy điện là phụ thuộc nhiều vào nguồn nước tự nhiên. Biến đổi khí hậu làm thay đổi lượng mưa, thời gian mưa, cường độ của những cơn mưa dẫn đến khô hạn không có đủ nước để nhà máy hoạt động hoặc mưa lớn dẫn đến lũ lụt gây ra sự cố trong việc phát điện, làm thiệt hại cơ sở vật chất của nhà máy' (tr.3).
- Ưu đãi thuế TNDN: Dự án Nhà máy thủy điện Sê San 4A hưởng thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh (từ 2011 đến 2025); được miễn thuế TNDN 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (2011-2014) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo (2015-2023) (tr.15 BCTC).
- Bảng cân đối kế toán tại 31/12/2025 (BCTC hợp nhất — công ty không có công ty con/liên kết): Tổng tài sản 1.047.332.595.519đ (TS ngắn hạn 319.692.608.281đ; TS dài hạn 727.639.987.238đ); Nợ phải trả 448.411.091.818đ (Nợ ngắn hạn 262.509.382.418đ; Nợ dài hạn 185.901.709.400đ); Vốn chủ sở hữu 598.921.503.701đ (Vốn góp 422.000.000.000đ; Quỹ đầu tư phát triển 18.026.367.939đ; LNST chưa phân phối 158.895.135.762đ) (tr.5-6 BCTC).
- Kết quả kinh doanh 2025 so với 2024: Doanh thu thuần 326.598.606.459đ (2024: 247.706.529.200đ); Lợi nhuận gộp 192.328.190.984đ; Lợi nhuận thuần từ HĐKD 160.615.741.812đ; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 162.139.890.916đ (2024: 98.320.060.584đ); Lợi nhuận sau thuế TNDN 145.716.067.723đ (2024: 88.101.984.864đ), bằng 65,39% tăng so với năm trước theo bảng 'Tình hình tài chính' (tr.5-6); Lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.453đ (2024: 2.000đ) (tr.7 BCTC).
- Dư nợ vay và nợ thuê tài chính tại 31/12/2025: 339.346.730.665đ (vay ngắn hạn 52.408.640.665đ; vay dài hạn đến hạn trả 101.938.090.000đ; vay dài hạn 185.000.000.000đ), giảm so với 401.796.946.190đ tại 01/01/2025. Chủ nợ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Bắc Gia Lai và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Nam Gia Lai. Khoản vay dài hạn theo hợp đồng tín dụng số 01/2008/HĐTD (mục đích: xây dựng thủy điện Sê San 4A, thời hạn vay 18 năm) và hợp đồng số 01/2023/1658294/HĐTD ngày 20/12/2023 (mục đích: bù đắp tài chính dự án, thời hạn vay 72 tháng, lãi suất cố định 8,5%/năm đến 30/11/2024, sau đó bằng lãi suất tiết kiệm cá nhân 12 tháng trả lãi cuối kỳ cộng phí ngân hàng 3,5%/năm). Tài sản thế chấp: nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết bị của dự án nhà máy thủy điện Sê San 4A (tr.23-24 BCTC).
- Cổ tức: Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức năm 2025 là 34,53% (năm 2024: 20,88%) (tr.6). Đại hội đồng cổ đông đã quyết định chia cổ tức năm 2024 bằng tiền tỷ lệ 20% trên vốn điều lệ (84.400.000.000đ). Công ty đã tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2025 theo Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐQT ngày 11/12/2025 với tỷ lệ 15%/CP tương ứng 1.500đ/CP, ngày thanh toán 09/01/2026 (tr.12, tr.27 BCTC).
- Tài sản tiềm tàng: Công ty đang trong quá trình làm việc với Tập đoàn Điện lực Việt Nam để xác định số tiền được hoàn trả cho các khoản chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh từ năm 2019 đến nay mà chưa được EVN thanh toán; tại ngày 31/12/2025, Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc đánh giá công ty chưa có đủ cơ sở để ghi nhận khoản phải thu này vào báo cáo tài chính (tr.33 BCTC).
- Giao dịch bên liên quan: Ngày 08/07/2025, HĐQT thông qua Nghị quyết số 03a/2025/NQ-HĐQT về việc mua bán bất động sản (quyền sử dụng đất tại Làng Nha Prong, phường Thắng Lợi, TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai) giữa công ty với ông Nguyễn Bình – Chủ tịch HĐQT, giá trị giao dịch 1.186.260.000đ (tr.17, tr.20-21 BCTC, tr.31 BCTC). Cổ đông lớn: Công ty TNHH 30-4 Gia Lai (công ty mẹ, sở hữu 51,81% tại cuối kỳ) (tr.16); Công ty TNHH Vĩnh Hiệp (cổ đông lớn sở hữu trên 10% CP theo danh sách bên liên quan) — đại diện phần vốn là ông Thái Như Hiệp, Thành viên HĐQT, CP nắm giữ 600, CP đại diện 4.844.089 (tr.12, tr.31 BCTC).
- Ý kiến kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis AFA Việt Nam (Đà Nẵng) đưa ý kiến chấp nhận toàn phần — 'báo cáo tài chính đính kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025' (tr.17, tr.3-4 BCTC).
- Cơ cấu cổ đông tại 31/12/2025 (chốt 24/12/2025): Tổng 1.052 cổ đông, 42.200.000 cổ phần, gồm Trong nước 1.043 cổ đông/42.158.290 CP (99,90%) trong đó Cá nhân 1.035 cổ đông/10.859.124 CP (25,73%) và Tổ chức 8 cổ đông/31.299.166 CP (74,17%); Nước ngoài 9 cổ đông/41.710 CP (0,10%) (tr.6-7). Nhà nước: 0 cổ đông (0,00%) (tr.6).
- Mâu thuẫn nội tại về số lượng nhân viên (giữ cả hai, không chọn phe): BCTN mục 5.6.a) khai 'Số lượng cán bộ, nhân viên: 52 người tính đến thời điểm 31/12/2025' — bảng chi tiết theo giới tính Nam 46 (88,46%) + Nữ 6 (11,54%) = 52 (100%) (tr.5). Trong khi đó, Bản thuyết minh BCTC mục 1.1 'Hình thức sở hữu vốn' ghi 'Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025 là 51 (31/12/2024: 49)' (tr.9 BCTC).
- Định hướng phát triển: 'Đảm bảo SXKD có hiệu quả, lợi tức chia cho các Cổ đông đạt 20-30%/năm, thu nhập bình quân của CBCNV đạt trên 14 triệu đồng/người/tháng' (tr.3). Kế hoạch phát triển tương lai: tiếp tục kinh doanh, sản xuất điện năng với nhà máy thủy điện hiện có; xác định lĩnh vực thế mạnh để tìm kiếm thêm các dự án hiệu quả mở rộng lĩnh vực đầu tư (tr.9-10) — tài liệu không nêu số liệu kế hoạch KQKD cụ thể cho năm 2026.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thuỷ điện Sê San 4A (S4A) được thành lập 2007, S4A là công ty vận hành và quản lý nhà máy thủy điện Sê San 4A. Sê San 4A là một trong 6 nhà máy thủy điện được xây dựng trên sông Sê San gồm có 3 tổ máy với tổng công suất 63MW. Với tổng vốn đầu tư gần 1.500 tỷ đồng, nhà máy thủy điện Sê San 4A được xem là một trong những dự án thủy điện có mức đầu tư và công suất lớn ở Việt Nam sử dụng công nghệ tuabin capsun. Nhà máy chính thức vấn hành từ cuối năm 2011, và đến nay đã cung cấp cho hệ thống điện quốc gia hơn 1 tỷ KWh. So với các nhà máy thủy điện khác, Se San 4A đứng thứ 17 trong nhóm các nhà máy thủy điện có công suất từ 50MW đến 100MW. Về mặt công nghệ, S4A có tuabin thuộc loại capsun là loại tuabin capsun đầu tiên được lắp đặt tại Việt Nam. Năm 2016, S4A chính thức được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Mua bán vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Dịch vụ sửa chữa, bảo trì, thử nghiệm nhà máy thủy điện, lưới điện
- Hỗ trợ, hướng dẫn vận hành, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nhà máy thủy điện
- Sản xuất vật liệu xây dựng (tận dụng từ việc đầu tư xây dựng công trình thủy điện)
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Xây dựng công trình giao thông
- Xây dựng công trình cấp, thoát nước
- Kinh doanh bất động sản
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
- Sản xuất điện
- Truyền tải và phân phối điện
- Kinh doanh vật tư, thiết bị trong lĩnh vực thủy điện
- Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa
- Xây dựng công trình điện
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 225 | 69 | 15,0 | 1.643 | 2.600 |
| 2017 | 286 | 134 | 25,4 | 3.190 | 3.100 |
| 2018 | 307 | 131 | 27,4 | 3.119 | 3.000 |
| 2019 | 257 | 113 | 21,7 | 2.690 | 2.600 |
| 2020 | 233 | 86 | 16,3 | 2.048 | 2.000 |
| 2021 | 285 | 141 | 24,2 | 3.357 | 3.100 |
| 2022 | 308 | 173 | 27,1 | 4.119 | 2.000 |
| 2023 | 286 | 137 | 23,3 | 3.262 | 3.500 |
| 2024 | 248 | 88 | 15,9 | 2.095 | 2.000 |
| 2025 | 327 | 146 | 24,3 | 3.476 | 3.100 |