Công ty Cổ phần Thủy điện Quế Phong
Công ty Cổ phần Thủy điện Quế Phong (QPH), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 627 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cụm Nhà máy Thủy điện Bản Cốc & Sao VaCụm Nhà máy Thuỷ điện Quế Phong gồm Nhà máy Thủy điện Bản Cốc (khởi công cuối 2005, tổng mức đầu tư 427,5 tỷ đồng, tại xã Châu Kim, huyện Quế Phong; lắp đặt 3/3 tổ máy; phát điện thử nghiệm từ 12/7/2009, chính thức phát điện thương mại từ 02/8/2009 — công trình thuỷ điện phát điện thương mại đầu tiên của Nghệ An) và Nhà máy Thủy điện Sao Va (lắp đặt 3/3 tổ máy, hoàn tất đầu tư và đưa vào vận hành phát điện tháng 12/2009), cùng tuyến đường dây 35/110KV và Trạm biến áp 110kV Truông Bành, hoạt động theo hình thức BOO (Build-Owner-Operation) (tr.1, tr.2). Năm 2025, sản lượng phát điện của các Nhà máy Bản Cốc và Sao Va (số liệu gộp, tài liệu không tách riêng từng nhà máy) đạt 101.819.079 kWh, bằng 113.55% so với kế hoạch đề ra; doanh thu bán điện đạt 111,008 tỷ đồng (không bao gồm thuế TN và phí dịch vụ môi trường rừng, doanh thu khác), đạt 95,01% so với kế hoạch đề ra (tr.6). Bảng chỉ tiêu SXKD (tr.5) ghi Doanh thu thuần bán điện trước thuế: Kế hoạch năm 2025 = 116,841 tỷ đồng; Thực hiện 2025 = 111,008 tỷ đồng. Tài liệu không in công suất lắp máy (MW) của từng nhà máy. | Nhà máy chủ lực (gộp) | Thủy điện Bản Cốc × Sao Va |
| Ngành nghề kinh doanh chínhCăn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2900687702 ngày 29/5/2015, đăng ký lần đầu ngày 26/07/2005, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện (Sản xuất và kinh doanh điện năng); Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng; Thăm dò, khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản; Xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp đến 220 KV; Sửa chữa, bảo dưỡng các nhà máy thủy điện; Đào tạo công nhân vận hành nhà máy thủy điện; Kinh doanh khách sạn, du lịch lữ hành; Kinh doanh bất động sản; Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi (tr.2). Tài liệu không nêu tỷ trọng doanh thu theo từng ngành nghề. | Ngành nghề đăng ký | Điện × Vật liệu XD × Khoáng sản |
| Tình hình tài chính 2024–2025Theo bảng "Tình hình tài chính" (đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng, tr.11): Tổng giá trị tài sản năm 2024: 617.441.847.215 đồng, năm 2025: 378.728.608.451 đồng; Doanh thu năm 2024: 110.772.110.243 đồng, năm 2025: 128.065.445.257 đồng; Thuế và các khoản phải nộp năm 2024: 13.380.114.236 đồng, năm 2025: 21.047.628.700 đồng; Lợi nhuận trước thuế năm 2024: 81.698.395.912 đồng, năm 2025: 95.965.779.919 đồng; Lợi nhuận sau thuế năm 2024: 70.902.859.451 đồng, năm 2025: 77.169.018.400 đồng (cột "% tăng giảm" trong bảng để trống, không có số in). Ban Giám đốc đánh giá các chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều cao hơn so với kế hoạch đề ra lần lượt là 54,87% và 31,09% (tr.6). Tài liệu không trình bày Bảng cân đối kế toán chi tiết, không nêu số liệu dư nợ vay cụ thể — chỉ ghi "Công ty không có các khoản vay tiền nước ngoài nên không có chênh lệch tỷ giá làm phát sinh nợ xấu" và "Công ty không có nợ xấu phải thu" (tr.12). | Kết quả tài chính | Doanh thu × Lợi nhuận |
| Vốn cổ phần & cổ tứcVốn điều lệ: 185.831.000.000 VNĐ (tr.1). Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng và đang lưu hành tại 31/12/2025 và 01/01/2025 đều là 18,583,100 cổ phiếu phổ thông, không có cổ phiếu ưu đãi và không có cổ phiếu quỹ; mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phần (tr.11). Theo Nghị quyết HĐQT số 4 (phiên họp thứ tư ngày 08/9/2025), Công ty tổ chức lấy ý kiến cổ đông thông qua việc chi trả cổ tức bổ sung từ nguồn lợi nhuận sau thuế để lại đến thời điểm 30/06/2025: tỷ lệ 100%/mệnh giá cổ phần (01 cổ phiếu nhận được 10.000 đồng cổ tức), tổng số tiền cổ tức chi trả 185.831.000.000 đồng (Một trăm tám mươi lăm triệu, tám trăm ba mươi mốt ngàn đồng chẵn — nguyên văn ghi vậy trong tài liệu) (tr.18). Mục "Cơ cấu cổ đông" (tr.11, mục b) không kèm bảng số liệu cụ thể trong tài liệu. | Chính sách cổ tức | Cổ tức × Mệnh giá |
| Công ty con — Thủy điện Sao Va (TNHH MTV)Công ty TNHH MTV Thủy điện Sao Va, địa chỉ xã Mường Nọc, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An; lĩnh vực SXKD chính: sản xuất kinh doanh và truyền tải điện năng; vốn điều lệ thực góp: 15.627.000.000 đồng; tỷ lệ sở hữu: 100% vốn góp (tr.4). | Công ty con 100% | Thủy điện Sao Va (TNHH MTV) |
| Quản trị công ty — HĐQT, Ban kiểm soát, Ban điều hànhHĐQT 4 thành viên: Thái Phong Nhã (Chủ tịch HĐQT, sinh 17/02/1960, đồng thời "Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Điện lực Trung Sơn, Công ty CP Thủy điện Sông Nậm Cắn, Công ty Cổ phần Prime Quế Phong, Thái Việt, Thái Nguyên và Công ty CP Phát triển Năng lượng Viễn thông Miền Trung" (tr.14) — Điện lực Trung Sơn chính là tổ chức nắm 85,52% vốn điều lệ QPH; bản in gọi tên công ty thủy điện này không nhất quán giữa hai trang liền kề: tr.13 ghi "Công ty CP Thủy điện Nạm Cắn", tr.14 ghi "Công ty CP Thủy điện Sông Nậm Cắn", sở hữu 0 CP); Lê Thái Hưng (Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, sinh 18/01/1976, đồng thời Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Điện lực Trung Sơn — sở hữu và đại diện 17.193.007 CP, chiếm 92,52% vốn điều lệ, trong đó sở hữu 1.300.000 CP (7,00%) và đại diện 15.893.007 CP (85,52%) do Công ty Cổ phần Điện lực Trung Sơn nắm giữ); Lê Bật Hùng (Ủy viên, sinh 05/10/1981, Kỹ sư điện, Phó Tổng Giám đốc từ 01/2011, sở hữu 51.650 CP, chiếm 0,28% vốn điều lệ); Phan Bằng Việt (Thành viên HĐQT, sinh 06-11-1978, Kỹ sư cơ khí, Ủy viên HĐQT từ 12/06/2010, sở hữu 0 CP) (tr.4, tr.13-17). Ban Kiểm soát 3 thành viên, tất cả sở hữu 0 CP: Đặng Khánh Quyền (Trưởng ban, sinh 14/04/1979, đồng thời Phó Tổng giám đốc kiêm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Điện lực Trung Sơn); Đỗ Thu Hương (Ủy viên, sinh 13/08/1984); Nguyễn Thị Thanh Bình (Ủy viên, sinh 02-09-1983) (tr.19-21). Ban Tổng Giám đốc: Lê Thái Hưng (Tổng Giám đốc), Nguyễn Khắc Tiệp (Phó Tổng Giám đốc, sinh 10/07/1982, Kỹ sư hệ thống điện, nguyên Giám đốc Nhà máy thủy điện Bản Cốc 8/2009-5/2015, Phó Tổng Giám đốc từ 5/2015, sở hữu 0 CP); Lim Thị Lê Na (Kế toán trưởng, sinh 09/02/1981, Chuyên viên tài chính kế toán, làm Kế toán Công ty từ 01/2017) (tr.4, tr.6-9). Năm 2025, HĐQT có 05 phiên họp, ban hành 05 nghị quyết: Nghị quyết 1 (06/3/2025) thông qua kế hoạch ngày tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2025; Nghị quyết 2 (31/3/2025) thông qua báo cáo KQKD 2024, kế hoạch SXKD 2025, nội dung/chương trình ĐHĐCĐ 2025 và BCTC 2024 đã kiểm toán; Nghị quyết 3 (15/8/2025) thông qua tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản (ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền 04/9/2025); Nghị quyết 4 (08/9/2025) thông qua chi trả cổ tức bổ sung; Nghị quyết 5 (12/9/2025) bổ nhiệm ông Nguyễn Đức Thuận làm người phụ trách quản trị của Công ty kể từ ngày 12/9/2025 (tr.17-18). Ban Kiểm soát định kỳ họp một năm 2 lần, khi có công việc cần thiết thì tổ chức hội ý (tr.21). Công ty chỉ có phụ cấp Ban Kiểm soát 3.000.000 đồng/người/tháng, không có lương và các khoản thù lao khác; HĐQT/BGĐ hưởng lương, thưởng và các khoản phụ cấp theo quy định (tr.21). Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ (thành viên HĐQT, BKS, Ban Tổng Giám đốc, cán bộ quản lý và người liên quan): Không có (tr.22). | Bộ máy quản trị | HĐQT × BKS × Ban điều hành |
| Báo cáo tài chính & ý kiến kiểm toánMục VI "Báo cáo tài chính" của tài liệu ghi nguyên văn: "1. Ý kiến kiểm toán: Có BCTC năm 2025 đã được Kiểm toán gửi kèm" và "2. Báo cáo tài chính được kiểm toán: ... (Có BCTC năm 2025 đã được Kiểm toán gửi kèm)" (tr.22) — bản Báo cáo thường niên này không in nguyên văn ý kiến kiểm toán, không đính kèm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay Bản thuyết minh BCTC. Giải trình của Ban Giám đốc về tình hình tài sản: "Tài sản của Công ty hình thành từ đầu tư dự án thủy điện Bản Cốc, thủy điện Sao Va, tài sản của Công ty đều đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Không có tài sản xấu làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh"; "Công ty không có nợ xấu phải thu"; "Công ty không có các khoản vay tiền nước ngoài nên không có chênh lệch tỷ giá làm phát sinh nợ xấu" (tr.12). | Minh bạch tài chính | Kiểm toán × Không nợ xấu |
| Rủi ro thủy vănTrích nguyên văn mục 6 "Các rủi ro": "Điều kiện thiên nhiên là nhân tố rủi ro lớn nhất ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Nhà máy Thuỷ điện Bản Cốc, Sao Va. Sản lượng và hiệu quả của nhà máy thủy điện phụ thuộc chính vào nguồn năng lượng nước. Trong trường hợp hạn hán kéo dài, lượng mưa giảm cả trong mùa mưa, làm lượng nước tích trong hồ chứa thấp hơn so với năng lực thiết kế, ảnh hưởng lớn tới sản lượng điện sản xuất của các nhà máy. Ngoài ra, các thiên tai khác như lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại về đường xá và các công trình của nhà máy, gây ra sự cố trong việc phát điện và tăng chi phí sửa chữa" (tr.5). | Rủi ro vận hành | Thủy văn × Hạn hán × Lũ quét |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa — Nghệ An: Nhà máy Thủy điện Bản Cốc tại xã Quế Phong, Nhà máy Thủy điện Sao Va tại xã Tiền Phong, Trạm biến áp 110kV tại xã Quế Phong, đều thuộc tỉnh Nghệ An; điện hòa vào lưới điện Quốc gia qua phối hợp với Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) và Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Miền Bắc (A1), cùng Công ty quản lý lưới điện cao thế miền Bắc, Công ty Điện lực Nghệ An, B15, Nhà máy thủy điện Nậm Pông (tr.2, tr.5).
- Cổ đông chi phối: Ông Lê Thái Hưng (Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc) sở hữu và đại diện 17.193.007 cổ phiếu, chiếm 92,52% vốn điều lệ, trong đó Công ty Cổ phần Điện lực Trung Sơn (người liên quan) nắm 15.893.007 cổ phiếu, chiếm 85,52% vốn điều lệ (tr.7-8, tr.15).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Sản lượng điện vượt kế hoạch 113,55% · năm 2025 sản lượng phát điện của các Nhà máy Bản Cốc và Sao Va đạt 101.819.079 kWh, bằng 113.55% so với kế hoạch đề ra (tr.6).
- Lợi nhuận vượt kế hoạch mạnh hơn doanh thu · lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2025 cao hơn kế hoạch đề ra lần lượt 54,87% và 31,09%, trong khi doanh thu bán điện chỉ đạt 95,01% kế hoạch đề ra — tài liệu không giải thích cơ chế chênh lệch này (tr.6).
- Tổng tài sản giảm mạnh trong khi lợi nhuận tăng · tổng giá trị tài sản giảm từ 617.441.847.215 đồng (2024) xuống 378.728.608.451 đồng (2025), trong khi lợi nhuận sau thuế tăng từ 70.902.859.451 đồng lên 77.169.018.400 đồng; tài liệu không giải trình nguyên nhân giảm tài sản (tr.11).
- Chi trả cổ tức bổ sung 100% mệnh giá · Nghị quyết HĐQT số 4 (phiên họp 08/9/2025) thông qua chi trả cổ tức bổ sung từ lợi nhuận sau thuế để lại đến 30/06/2025, tổng số tiền 185.831.000.000 đồng (tr.18).
- Rủi ro thủy văn là rủi ro lớn nhất · hạn hán kéo dài, lũ quét và mưa lớn ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng phát điện và làm tăng chi phí sửa chữa của Nhà máy Bản Cốc, Sao Va (tr.5).
- Định hướng mở rộng thận trọng · Công ty đặt định hướng "Tiếp tục tìm kiếm, đầu tư mới dự án thủy điện tiềm năng có hiệu quả" nhưng không nêu tên dự án cụ thể hay số vốn đầu tư (tr.5, tr.13).
- Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm tại công ty mẹ chi phối · bản in tr.14 ghi ông Thái Phong Nhã (Chủ tịch HĐQT QPH) đồng thời là "Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Điện lực Trung Sơn" — đúng tổ chức đang nắm 15.893.007 CP tương ứng 85,52% vốn điều lệ QPH (tr.14, tr.16).
- Bản in tự mâu thuẫn về ngày cấp giấy đăng ký · cùng số 2900687702 nhưng tr.1 ghi "Ngày cấp: 25/8/2014" còn tr.2 ghi "ngày 29/5/2015" — giữ nguyên cả hai như in, không tự chọn (tr.1, tr.2).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thủy điện Quế Phong (QPH) có tiền thân là Ban quản lý Dự án Thủy điện Bản Cốc thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội được thành lập ngày 26/07/2005, gồm 5 công trình chính là Nhà máy Thủy điện Bản Cốc, Nhà máy Thủy điện Sao Va, Nhà máy Thủy điện Nhạn Hạc, tuyến đường dây 35/110KV nối từ các nhà máy thủy điện về lưới điện Quốc gia và Trạm biến áp công suất 100 MW, hoạt động theo hình thức BOO (Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh). Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là đầu tư xây dựng các công trình thủy điện và sản xuất kinh doanh điện năng. Hiện tại Công ty mới chỉ có 2 Nhà máy đi vào hoạt động là Nhà máy Thủy điện Bản Cốc và Sao Va với tổng công suất lắp máy là 21MW tương đương với nguồn thủy điện vừa, điện lượng trung bình hàng năm là 90 triệu kWh, chiếm một phần rất nhỏ trong tổng sản lượng điện năng quốc gia là khoảng 55,3 tỷ kWh. Ngày 11/07/2014, cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên thị trường UPCoM.
- Sản xuất, truyển tải và phân phối điện
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
- Thăm dò, khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản
- Xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp đến 220KV
- Sửa chữa, bảo dưỡng các nhà máy thủy điện
- Đào tạo công nhân vận hành nhà máy thủy điện
- Kinh doanh khách sạn, du lịch lữ hành
- Kinh doanh bất động sản. Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 103 | 128 | 50,2 | 6.737 | 2.000 |
| 2017 | 116 | 45 | 17,2 | 2.368 | 2.000 |
| 2018 | 116 | 51 | 18,5 | 2.684 | 2.000 |
| 2019 | 104 | 43 | 15,6 | 2.263 | 2.000 |
| 2020 | 114 | 66 | 21,6 | 3.474 | 2.000 |
| 2021 | 120 | 70 | 20,8 | 3.684 | 2.000 |
| 2022 | 120 | 74 | 19,9 | 3.895 | — |
| 2023 | 111 | 74 | 16,6 | 3.895 | — |
| 2024 | 111 | 71 | 14,9 | 3.737 | 6.000 |
| 2025 | 128 | 77 | 26,9 | 4.053 | 10.000 |