Công ty Cổ phần Thủy điện Nước Trong
Công ty Cổ phần Thủy điện Nước Trong (NTH), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 550 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất điệnSản xuất, kinh doanh mua và bán điện; toàn bộ doanh thu của Công ty trong các năm qua đến từ vận hành sản xuất điện năng của Nhà máy thủy điện Nước Trong. | Hoạt động kinh doanh cốt lõi | Sản xuất điện |
| Truyền tải và phân phối điệnTruyền tải và phân phối điện năng sản xuất từ Nhà máy thủy điện Nước Trong lên lưới điện. | Mảng truyền tải và phân phối | Truyền tải và phân phối điện |
🎯 Thị trường đầu ra
- Xã Sơn Bao, huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
- Lưới điện quốc gia
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tổng doanh thu năm 2021 đạt 105.071,37 triệu đồng, bằng 120,64% kế hoạch và bằng 101,52% so với năm 2020 (theo BCTN năm 2021)
- Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2021 đạt 42.377,20 triệu đồng, bằng 159,44% kế hoạch (theo BCTN năm 2021)
- Sản lượng điện thương phẩm năm 2021 đạt 82,42 triệu kWh, bằng 130,56% kế hoạch (theo BCTN năm 2021)
- Vốn điều lệ 108.020.530.000 đồng; mức cổ tức bằng tiền dự kiến năm 2021 là 30% (theo BCTN năm 2021)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thủy điện Nước Trong (NTH), tiền thân là Tiền thân là Công ty Cổ phần Nước Trong, được thành lập năm 2004. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. NTH đang vận hành, quản lý nhà máy thủy điện Nước Trong với công suất 16,5 MW tại tỉnh Quảng Ngãi. Thủy điện Nước Trong là một trong 05 nhà máy thủy điện công suất nhỏ dưới 30MW, hàng năm chiếm trên 3% sản lượng điện năng tiêu thụ của tỉnh Quảng Ngãi. Hồ chứa nước Nước Trong có dung tích gần 290 triệu m3, với tổng mức đầu tư trên 2.500 tỷ đồng. Hồ Nước Trong là bổ sung nguồn nước cung cấp cho trên 52.000ha đất nông nghiệp; cấp nước bổ sung cho hệ thống thủy lợi Thạch Nham trong các tháng mùa khô. Ngày 19/06/2019, NTH chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
- Sản xuất, kinh doanh mua và bán điện
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | 117 | 53 | 41,9 | 4.818 | — |
| 2018 | 89 | 25 | 18,6 | 2.273 | — |
| 2019 | 103 | 38 | 25,4 | 3.455 | 2.700 |
| 2020 | 103 | 39 | 24,6 | 3.545 | 2.700 |
| 2021 | 105 | 42 | 25,4 | 3.818 | 3.000 |
| 2022 | 134 | 69 | 38,9 | 6.273 | 4.500 |
| 2023 | 116 | 55 | 31,0 | 5.000 | 4.500 |
| 2024 | 108 | 51 | 27,5 | 4.636 | 4.500 |
| 2025 | 131 | 69 | 39,4 | 6.273 | 3.500 |