NSL

Công ty Cổ phần Cấp nước Sơn La

Công ty Cổ phần Cấp nước Sơn La (NSL), ngành Cung cấp nước sạch. Vốn hoá 186 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.

Cung cấp nước sạch
nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Cấp nước Sơn LaBáo cáo thường niên 2025 · Cấp nước đô thị · Sơn La
Thị trường chính: Các đô thị và vùng ven đô thị tỉnh Sơn La — TP Sơn La (nội thị + ven thị) và 10 thị trấn huyện lỵ, 04 thị tứ khác, phục vụ khoảng 290.000 dân qua 65.000 đồng hồ các loại (số liệu năm 2024) (tr.1-2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Cấp nước sinh hoạt & sản xuấtDoanh thu cấp nước năm 2025 đạt 136,501,031,914 đồng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tr.10). Công ty khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch trên địa bàn các đô thị và vùng ven đô thị tỉnh Sơn La, ngành nghề kinh doanh chính mã ngành 3600 (tr.2-3). Sản lượng nước thương phẩm năm 2025 đạt 12,334,349 m³, hoàn thành 100% kế hoạch (tr.31, tr.47); sản lượng nước phát ra năm 2025 đạt 14,154,336 m³ (tr.28). Công suất thiết kế 50.000 m3/ngày, công suất khai thác 37.900 m3/ngày (số liệu năm 2024) (tr.2). Tỷ lệ thất thoát nước năm 2025 là 12.06%, kế hoạch năm 2026 đặt mục tiêu 11.5%, bằng 95.4% so thực hiện 2025 (tr.31). Nguồn cấp nước gồm 34 trạm/nguồn trải khắp TP Sơn La và các huyện Mai Sơn, Yên Châu, Mộc Châu, Bắc Yên, Phù Yên, Sông Mã, Sốp Cộp, Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu (tr.27-29).Cốt lõi, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhấtCấp nước đô thị
Sản xuất nước uống tinh khiết đóng bìnhDoanh thu SX nước lọc năm 2025 đạt 2,450,606,015 đồng (tr.10). Sản lượng nước lọc tinh khiết năm 2025 đạt 148,790 bình, kế hoạch năm 2026 là 150,000 bình, bằng 100.8% thực hiện 2025 (tr.31). Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất, kinh doanh nước sạch; sản xuất kinh doanh nước tinh khiết đóng chai — thuộc nhóm mã ngành ghi chú "chưa khớp mã với hệ thống ngành kinh tế Việt Nam" (tr.3).Sản phẩm phụ, duy trì thị trường ổn địnhNước lọc đóng bình
Lắp đặt đồng hồ nước (lắp đặt nhỏ)Doanh thu lắp đặt nhỏ năm 2025 đạt 2,313,852,780 đồng (tr.10).Dịch vụ đi kèm phát triển khách hàng mớiLắp đặt nhỏ
Bán hàng vật tư ngành nướcDoanh thu bán hàng năm 2025 đạt 161,772,200 đồng, tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu doanh thu (tr.10). Ngành nghề đăng ký liên quan gồm kinh doanh vật tư xây lắp chuyên ngành cấp nước; kinh doanh cây cảnh và trang trí ngoại thất công trình (tr.3).Phụ trợBán vật tư
Dịch vụ khác (gồm dịch vụ bơi lội)Doanh thu cung cấp dịch vụ khác năm 2025 đạt 439,478,144 đồng (tr.10). Dịch vụ bơi lội do các xí nghiệp cấp nước tổ chức quản lý (tr.5); số khách hàng dịch vụ bơi lội năm 2025 đạt 12,972 vé, kế hoạch năm 2026 là 25,000 vé, bằng 192.72% thực hiện 2025 (tr.31).Dịch vụ phụ trợBơi lội × dịch vụ khác
Đối chiếu tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụDoanh thu cấp nước 136,501,031,914 đồng cộng bốn mảng còn lại (lắp đặt nhỏ 2,313,852,780 + SX nước lọc 2,450,606,015 + bán hàng 161,772,200 + dịch vụ khác 439,478,144 = 5,365,709,139 đồng theo cách gộp của Ban kiểm soát, tr.47) khớp với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 141,866,741,053 đồng công bố tại Mục II.1 (tr.9-10). Tổng doanh thu (gồm doanh thu tài chính 387,182,775 đồng và dòng bản in gọi là "Thu nhập khác" — mã 31 — 1,285,689,845 đồng; dòng "Lợi nhuận khác" mã 40 là một dòng KHÁC, bằng 1,151,158,635 đồng) đạt 143,539,613,673 đồng, bằng 100.22% kế hoạch và tăng 1.99% so với năm 2024 (tr.10).Kiểm chứng chéo số liệu nội bộ tài liệuĐối chiếu doanh thu

🎯 Thị trường đầu ra

  • {'ten': 'Nội địa — tỉnh Sơn La', 'chitiet': 'Toàn bộ hoạt động cấp nước tại các phường nội thị, tiểu khu ven thị xã TP Sơn La cùng 10 thị trấn huyện lỵ và 04 thị tứ khác trong tỉnh Sơn La; công ty trực tiếp quản lý các Chi nhánh cấp nước của 11/12 thị trấn trong tỉnh (tr.1-3). Nguồn cấp nước gồm 34 trạm/nguồn tại TP Sơn La và các huyện Mai Sơn, Yên Châu, Mộc Châu, Bắc Yên, Phù Yên, Sông Mã, Sốp Cộp, Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu (tr.27-29).', 'vaitro': 'Thị trường duy nhất', 'pill': 'Toàn tỉnh Sơn La'}

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • {'ten': 'Lợi nhuận 2025 sụt giảm mạnh dù doanh thu tăng nhẹ', 'chitiet': 'Doanh thu thuần năm 2025 đạt 141,866,741,053 đồng, tăng so với 139,923,832,856 đồng năm 2024 (tr.9). Giá vốn hàng bán tăng mạnh từ 97,415,333,560 đồng lên 109,193,677,009 đồng (tr.9), kéo lợi nhuận gộp giảm từ 42,508,499,296 đồng xuống 32,673,064,044 đồng (tr.9). Chi phí tài chính tăng từ 1,099,144,101 đồng lên 1,782,038,022 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 22,663,210,177 đồng lên 24,189,359,278 đồng (tr.10). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm từ 19,117,991,542 đồng xuống 7,088,849,519 đồng (tr.10). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm từ 19,456,847,195 đồng xuống 8,240,008,154 đồng; lợi nhuận sau thuế giảm từ 17,294,104,643 đồng xuống 7,172,091,710 đồng (tr.10, tr.25). Lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm từ 1,729 đồng xuống 618 đồng (tr.10).'}
  • {'ten': 'Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2024-2025', 'chitiet': 'Hệ số thanh toán ngắn hạn: 2024 = 2.7 lần, 2025 = 2.8 lần; hệ số thanh toán nhanh: 2024 = 2.0 lần, 2025 = 2.08 lần (tr.24). Hệ số nợ/Tổng tài sản: 2024 = 26.98%, 2025 = 28,68% — bản in dùng hai dấu thập phân khác nhau cho cùng chỉ tiêu trên cùng dòng (dấu chấm cho 2024, dấu phẩy cho 2025), chép nguyên như in (tr.24). Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu: 2024 = 30.01%, 2025 = 40.2% (tr.24). Vòng quay hàng tồn kho: 2024 = 6.2 vòng, 2025 = 7.3 vòng; Doanh thu thuần/Tổng tài sản: 2024 = 0.78 vòng, 2025 = 0.79 vòng (tr.24-25). Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần: 2024 = 12.3%, 2025 = 5.0%; Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu: 2024 = 13.3%, 2025 = 5.6%; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần: 2024 = 13.6%, 2025 = 4.9% (tr.25).'}
  • {'ten': 'Tài sản — nguồn vốn 2025', 'chitiet': 'Tổng tài sản tại 31/12/2025 đạt 178,026,530,330 đồng, tăng 0.16% so với 177,746,021,496 đồng năm 2024 (tr.29-30). Tài sản ngắn hạn giảm từ 58,448,203,314 đồng xuống 56,698,358,731 đồng (-2.99%); tài sản dài hạn tăng từ 119,297,818,182 đồng lên 121,328,171,959 đồng (+1.70%) (tr.29). Nợ phải trả tăng từ 47,957,543,253 đồng lên 51,065,745,177 đồng (+6.48%); vốn chủ sở hữu giảm từ 129,788,478,243 đồng xuống 126,960,785,153 đồng (-2.18%) (tr.30). Nợ ngắn hạn giảm từ 21,072,631,690 đồng (tỷ trọng 43.9%) xuống 20,226,006,588 đồng (tỷ trọng 39.6%); nợ dài hạn tăng từ 26,884,911,653 đồng (tỷ trọng 56.1%) lên 30,839,738,589 đồng (tỷ trọng 60.4%) (tr.30).'}
  • {'ten': 'MÂU THUẪN NỘI TẠI bản in — số liệu tài sản/vốn CSH đầu năm 2025 giữa hai báo cáo', 'chitiet': 'Báo cáo giám sát của Ban kiểm soát (Mục V.2.1.1, tr.47) ghi Tài sản-Nguồn vốn đầu năm 2025 là 177,866,082,307 đồng và Vốn chủ sở hữu đầu năm 2025 là 129,820,409,515 đồng. Trong khi đó, bảng "Tình hình tài sản" do Ban Tổng giám đốc lập (Mục III.2.a, tr.29) và bảng "Tình hình tài chính" (Mục I.4.a, tr.24) đều ghi số liệu "Năm 2024" (tức cuối năm 2024 = đầu năm 2025) là Tổng tài sản 177,746,021,496 đồng và Vốn chủ sở hữu 129,788,478,243 đồng. Hai bộ số cho cùng một thời điểm (đầu năm 2025/cuối năm 2024) không khớp nhau — giữ nguyên cả hai theo đúng trang in, không chọn phe.'}
  • {'ten': 'MÂU THUẪN NỘI TẠI bản in — tổng số lao động cuối năm 2025', 'chitiet': 'Bảng "Thống kê nhân sự" (Mục II.2.6, tr.22) ghi tổng số lao động đến ngày 31/12/2025 là 219 người (đại học/trên đại học 52, cao đẳng/trung cấp 64, công nhân kỹ thuật 86, lao động phổ thông 17). Trong khi đó, bảng trong phần "Trách nhiệm với người lao động" (mục "Về xã hội — Trách nhiệm với người lao động", tr.32) ghi "Tổng số lao động (Người)": thực hiện năm 2024 = 220,00; kế hoạch năm 2025 = 224,00; thực hiện năm 2025 = 224,00. Hai con số tổng lao động cuối năm 2025 (219 so với 224) không khớp nhau trong cùng tài liệu — giữ nguyên cả hai theo đúng trang in.'}
  • {'ten': 'Trả nợ vay dự án và đầu tư TSCĐ 2025 — mixed dấu phân cách trong cùng bảng', 'chitiet': 'Tổng chi trả nợ vay các dự án năm 2025 đạt 4,156,047,849 đồng, tăng 20.53% so với 3.448.071.781 đồng năm 2024 — bản in dùng dấu phẩy cho số năm 2025 và dấu chấm cho số năm 2024 trong cùng một dòng dữ liệu, chép nguyên như in (tr.23). Đầu tư tài sản cố định năm 2025 đạt 25,629,009,976 đồng, giảm 16.31% so với 30.622.933.242 đồng năm 2024 — cũng dùng hai quy ước dấu phân cách khác nhau trong cùng bảng (tr.23). Trong đó đầu tư nhà cửa vật kiến trúc tăng 38.94%, đầu tư máy móc thiết bị giảm 78.59%, đầu tư phương tiện vận tải truyền dẫn tăng 0.36%, đầu tư thiết bị dụng cụ quản lý giảm 100% (tr.23).'}
  • {'ten': 'Kế hoạch đầu tư giai đoạn 2021-2025 (13 dự án)', 'chitiet': 'Tổng kinh phí khái toán kế hoạch đầu tư giai đoạn 2021-2025 là 182,785,000,000 đồng cho 13 dự án, gồm: Hệ thống cấp nước Chiềng Đông (64,500,000,000 đồng); Hệ thống cấp nước Vân Hồ (44,300,000,000 đồng, bao gồm chi phí mua lại hệ thống cấp nước cũ khoảng 5 tỷ đồng); Trụ sở văn phòng làm việc CNCN Thuận Châu (2,500,000,000 đồng); Trụ sở văn phòng làm việc Công ty (15,000,000,000 đồng); Nâng cấp, cải tạo trạm xử lý nước Bệnh viện Mường La (3,250,000,000 đồng); Lắp đặt phát triển mở rộng hệ thống cấp nước vùng ven đô thị (15,000,000,000 đồng, giai đoạn 2021-2025); Lắp đặt tuyến ống truyền tải HDPE D450mm từ nhà máy Hồ Bản Mòng đi Ngã 3 Quyết Thắng (18,050,000,000 đồng); cùng 6 dự án khác quy mô nhỏ hơn (tr.7).'}
  • {'ten': 'Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026', 'chitiet': 'Sản lượng nước thương phẩm kế hoạch 2026: 12,519,200 m³, bằng 101.5% thực hiện 2025 (12,334,349 m³). Số lượng khách hàng kế hoạch 66,000 hộ, bằng 101.9%. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế hoạch 157,782,320,000 đồng, bằng 111.2% thực hiện 2025. Lợi nhuận gộp kế hoạch 40,876,783,185 đồng, bằng 125.1%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh kế hoạch 16,651,392,113 đồng, bằng 234.9%. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế kế hoạch 16,751,392,113 đồng, bằng 203.3%. Lợi nhuận sau thuế TNDN kế hoạch 15,251,392,113 đồng, bằng 212.6% thực hiện 2025 (7,172,091,710 đồng). Tỷ lệ thất thoát nước mục tiêu 11.5%, bằng 95.4% thực hiện 2025 (12.06%). Chia cổ tức kế hoạch 2026 lớn hơn tỷ lệ thực hiện năm 2025 (tr.30-33).'}
  • {'ten': 'Cổ tức và phân phối lợi nhuận 2025', 'chitiet': 'Trả cổ tức năm 2025: 9,999,784,800 đồng, tương đương tỷ lệ 8.00% trên vốn điều lệ; trích quỹ đầu tư phát triển 4,626,109,265 đồng; lợi nhuận dùng để phân phối 7,173,021,710 đồng; lợi nhuận chuyển năm sau 1,799,346,175 đồng (tr.31).'}
  • {'ten': 'Lịch sử tăng vốn điều lệ — 7 lần từ 43,3 tỷ lên 100-125 tỷ', 'chitiet': 'Vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký thành lập là 43,300,000,000 đồng. Công ty đã tăng vốn 6 lần theo Mục V.5.c: lần 1 lên 54,871,714,873 đồng (QĐ 2738/QĐ-UBND 09/11/2006); lần 2 lên 56,238,907,757 đồng (QĐ 1747/QĐ-UBND 17/7/2008); lần 3 lên 58,096,300,000 đồng (QĐ 1611/QĐ-UBND 01/8/2012); lần 4 lên 60,596,300,000 đồng (QĐ 2171/QĐ-UBND 27/9/2013); lần 5 lên 62,096,300,000 đồng (2017, phát hành cổ phiếu ESOP cho người lao động); lần 6 lên 100,000,000,000 đồng (2020, phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu); lần 7 (2025, phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 25% theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 07/3/2025, Nghị quyết HĐQT 32/2025 ngày 24/3/2025) (tr.26-27). Vốn điều lệ ghi trên trang bìa báo cáo là 124,998,720,000 đồng (tr.1), trong khi bảng kế hoạch năm 2026 (Mục III.3, tr.31) ghi Vốn điều lệ năm 2025 là 124.999.650.000 đồng — hai số liệu vốn điều lệ không khớp nhau, giữ nguyên theo đúng trang in. Cổ phần đang lưu hành: 12,499,731; cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 141; tổng số cổ phần: 12,499,872 (tr.25).'}
  • {'ten': 'Cơ cấu cổ đông', 'chitiet': 'Cổ đông lớn sở hữu 10,708,525 cổ phần (85.67%); cổ đông nhỏ 1,791,206 cổ phần (14.33%). Cổ đông trong nước 12,439,281 cổ phần (99.36%); cổ đông nhà nước 2,499,997 cổ phần (20%); cổ đông tổ chức khác 8,210,003 cổ phần (65.68%); cổ đông cá nhân 1,789,731 cổ phần (14.32%); cổ phiếu quỹ 141 cổ phần (0.00%) (tr.25). Hai cổ đông lớn nêu tên: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La sở hữu 2,499,997 cổ phần (tỷ lệ 20%), địa chỉ Đồi Khau Cả, TP Sơn La; Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh nước sạch Việt Nam sở hữu 8,208,528 cổ phần (tỷ lệ 65.67%), đăng ký lần đầu 22/04/2014 tại Hà Nội, là công ty mẹ của NSL (tr.25, tr.51).'}
  • {'ten': 'Hội đồng quản trị và Ban điều hành — thành phần, sở hữu, chức vụ kiêm nhiệm', 'chitiet': 'HĐQT gồm 7 thành viên bầu tại ĐHĐCĐ 12/12/2020 (ông Trần Quyết Chiến bổ nhiệm thay ông Nguyễn Văn Bá theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2025 ngày 07/3/2025) (tr.10, tr.22-23, tr.33-35): Nguyễn Văn Hồng — Chủ tịch HĐQT, Người đại diện theo pháp luật (0 cổ phiếu NSL cá nhân; đồng thời Giám đốc Công ty CP MILLS Việt Nam, Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty CP đầu tư và kinh doanh nước sạch Việt Nam — cổ đông lớn của NSL, và Chủ tịch HĐQT Công ty CP VBIC Sơn La) (tr.11, tr.34). Bùi Văn Đính — Phó Chủ tịch HĐQT (21.618 CP/0,17%; đại diện 1.368.000 cổ phiếu cho Công ty CP đầu tư và kinh doanh nước sạch Việt Nam tại NSL, tr.12). MÂU THUẪN NỘI TẠI bản in về chức danh kiêm nhiệm: hồ sơ cá nhân tr.12 ghi "Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và kinh doanh nước sạch Việt Nam" (KHÔNG có Tổng giám đốc), còn bảng tổng hợp tr.34 ghi "Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh nước sạch Việt Nam" — giữ nguyên cả hai. Cả hai trang đều ghi thêm Thành viên HĐQT Công ty CP VBIC Sơn La. Trần Quyết Chiến — Thành viên HĐQT (bổ nhiệm 07/3/2025) kiêm Tổng giám đốc, Người đại diện theo pháp luật, Người phụ trách quản trị công ty; sở hữu cá nhân 22.726 cổ phiếu. MÂU THUẪN NỘI TẠI bản in ở CẢ tỷ lệ lẫn số cổ phần đại diện: hồ sơ cá nhân tr.16 ghi "tỷ lệ sở hữu: 0,18% vốn điều lệ Công ty" và "Sở hữu đại diện: 1.249.999 cổ phần (Đại diện phần vốn góp của UBND tỉnh Sơn La tại CTCP Cấp nước Sơn La), tương đương 10% số cổ phần đang lưu hành"; bảng tổng hợp tr.34 ghi "22.726 cổ phiếu NSL/0,17%" và "Sở hữu đại diện: 999.999 CP nhà nước tại Công ty (UBND tỉnh Sơn La)". Bảng giao dịch cổ phiếu nội bộ tr.51 cũng ghi 0,18%. Giữ nguyên cả hai bộ số, không chọn phe. Lương Thế Công — Thành viên HĐQT, đồng thời Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty CP VBIC Sơn La (21,618 CP/0.17% cá nhân; đại diện 999,999 CP vốn nhà nước) (tr.14-15, tr.34). Nguyễn Trọng Hiếu — Thành viên HĐQT, đồng thời Tổng giám đốc Công ty CP Hawaco, Chủ tịch HĐQT Công ty CP DNP Hawaco, Phó Chủ tịch Hội Cấp thoát nước Việt Nam, Thành viên HĐQT Công ty CP đầu tư và kinh doanh nước sạch Việt Nam (0 cổ phiếu NSL cá nhân) (tr.13, tr.34-35). Lê Văn Tuấn — Thành viên HĐQT, đồng thời Tổng giám đốc Công ty CP nước và môi trường Việt Nam, Thành viên HĐQT Công ty CP nước sạch Hòa Bình và Công ty CP VBIC Sơn La (0 cổ phiếu NSL cá nhân) (tr.16-17, tr.35). Nguyễn Anh Việt — Thành viên HĐQT, đồng thời Chủ tịch HĐQT Công ty CP nước sạch Hòa Bình (0 cổ phiếu NSL cá nhân) (tr.16-17, tr.35). Ban Tổng giám đốc: Trần Quyết Chiến (TGĐ); Nguyễn Văn Bá (Phó TGĐ, 22,363 CP/0.17%); Phạm Ngọc Dũng (Phó TGĐ, 9,158 CP/0.07%) (tr.17-19, tr.35). Kế toán trưởng: Bùi Thanh Tùng (tr.21). Ban kiểm soát 3 người: Lê Thị Nha Trang (Trưởng ban, 0 cổ phiếu NSL); Bùi Hồng Nam (thành viên, 0 cổ phiếu NSL, đồng thời Trưởng phòng Quản lý doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh — Sở Tài chính Sơn La); Lê Anh Vũ (thành viên, 20 CP/0.00016%, đồng thời Phó Phòng Tổ chức - Hành chính NSL) (tr.19-21, tr.46-47).'}
  • {'ten': 'Sở hữu của người có liên quan (mối quan hệ nhân thân in nguyên văn)', 'chitiet': 'Bùi Quốc Công (em ruột ông Bùi Văn Đính, Phó Chủ tịch HĐQT) sở hữu 8.152 cổ phiếu, tỷ lệ 0,065% (tr.12, tr.51). Lương Phương Thảo (con ruột ông Lương Thế Công) sở hữu 138,106 cổ phiếu, tỷ lệ 1.1% (tr.15, tr.51); Lương Tử Vinh (em ruột ông Lương Thế Công) sở hữu 27 cổ phiếu, tỷ lệ 0.0002% (tr.15, tr.51). Cao Thị Oanh (vợ ông Trần Quyết Chiến, Tổng giám đốc) sở hữu 4,025 cổ phiếu, tỷ lệ 0.03% (tr.16, tr.51). Hồ sơ Kế toán trưởng Bùi Thanh Tùng (tr.22) ghi mục "Sở hữu của người có liên quan": "Bùi Văn Đính sở hữu 21.618 cổ phiếu (tỷ lệ sở hữu: 0,17% vốn điều lệ Công ty) (Mối quan hệ: là bố đẻ); Bùi Quốc Công sở hữu 8.152 cổ phiếu (tỷ lệ sở hữu: 0,065% vốn điều lệ Công ty) (Mối quan hệ: là chú ruột)" — tức Kế toán trưởng là con đẻ của Phó Chủ tịch HĐQT Bùi Văn Đính và cháu ruột của ông Bùi Quốc Công (tr.22).'}
  • {'ten': 'Giao dịch cổ phiếu người nội bộ và người liên quan năm 2025', 'chitiet': 'Toàn bộ biến động sở hữu ghi nhận trong năm là nhận cổ phiếu từ đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 25% (tr.51): Bùi Văn Đính từ 17,295 lên 21,618 CP; Trần Quyết Chiến từ 18,181 lên 22,726 CP; Nguyễn Văn Bá từ 17,891 lên 22,363 CP; Lương Thế Công từ 17,295 lên 21,618 CP; Lương Phương Thảo từ 107,525 lên 138,106 CP (nhận 26,881 CP từ phát hành, kèm mua thêm cổ phần); Bùi Quốc Công từ 6,522 lên 8,152 CP; Cao Thị Oanh từ 3,220 lên 4,025 CP; Lương Tử Vinh từ 22 lên 27 CP; Phạm Ngọc Dũng từ 7,327 lên 9,158 CP; Lê Anh Vũ từ 16 lên 20 CP; Công ty CP đầu tư và kinh doanh nước sạch Việt Nam (công ty mẹ) từ 6,566,823 lên 8,208,528 CP (tỷ lệ giữ nguyên 65.66%); Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (cổ đông nhà nước) từ 1,999,998 lên 2,499,997 CP (tỷ lệ giữ nguyên 20%) (tr.51).'}
  • {'ten': 'Thù lao thành viên quản lý chủ chốt năm 2025', 'chitiet': 'Tổng thù lao/thu nhập 12 thành viên quản lý chủ chốt năm 2025 là 7,010,762,011 đồng (tr.50), gồm: Nguyễn Văn Hồng (Chủ tịch) 991,338,333 đồng; Bùi Văn Đính (Phó Chủ tịch) 855,107,444 đồng; Nguyễn Trọng Hiếu (thành viên) 241,670,667 đồng; Lương Thế Công (thành viên) 457,670,667 đồng; Nguyễn Văn Bá (thành viên, Phó TGĐ) 676,085,344 đồng; Nguyễn Anh Việt (thành viên) 869,675,667 đồng; Lê Văn Tuấn (thành viên) 869,675,667 đồng; Trần Quyết Chiến (thành viên, TGĐ) 1,101,727,322 đồng; Phạm Ngọc Dũng (Phó TGĐ) 534,466,900 đồng; Lê Thị Nha Trang (Trưởng BKS) 206,672,000 đồng; Bùi Hồng Nam (thành viên BKS) 103,336,000 đồng; Lê Anh Vũ (thành viên BKS) 103,336,000 đồng (tr.50). Thù lao Ban kiểm soát riêng: ĐHĐCĐ phê duyệt và chi thực tế năm 2025 là 373,344,000 đồng; kế hoạch năm 2026 cũng 373,344,000 đồng (tr.50).'}
  • {'ten': 'Hợp đồng/giao dịch với bên liên quan', 'chitiet': 'Bảng "Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ, người liên quan" ghi tiêu đề "Theo Báo cáo tài chính kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2025" nhưng cột "Thời điểm giao dịch với công ty" của cả 5 dòng đều ghi "Trong năm 2024" — mâu thuẫn nội tại giữa tiêu đề bảng và nội dung cột, chép nguyên như in (tr.52-53). Nội dung 5 giao dịch: Công ty CP VBIC Sơn La (công ty liên kết) bán nước qua đồng hồ tổng cho NSL, giá trị mua hàng 18,425,145,000 đồng; Công ty CP MILLS Việt Nam (Chủ tịch HĐQT NSL Nguyễn Văn Hồng là Tổng giám đốc) bán keo tụ PAC xử lý nước cho NSL, giá trị 1,276,000,000 đồng; Công ty CP DNP Hawaco (thành viên HĐQT NSL Nguyễn Trọng Hiếu là Chủ tịch) bán đồng hồ nước cho NSL, giá trị 5,361,558,000 đồng; Công ty CP Kỹ thuật hạ tầng Meta (tiền thân Công ty CP DNP Hawaco cơ điện, đổi tên trong năm 2024, là công ty con của DNP Hawaco) bán máy móc, thiết bị sản xuất nước cho NSL, giá trị 72,600,000 đồng; Công ty CP nước và môi trường Việt Nam (thành viên HĐQT NSL Lê Văn Tuấn là Tổng giám đốc) tư vấn lập hồ sơ dự gói thầu cung cấp vật tư thiết bị và thi công xây dựng cho NSL, giá trị 48,299,528 đồng (tr.11, tr.14, tr.16-17, tr.52-53).'}
  • {'ten': 'Rủi ro (4 nhóm)', 'chitiet': 'Rủi ro kinh tế: giá nước bán cho khách hàng do Nhà nước quy định, có thể không điều chỉnh kịp thời khi có biến động chi phí đầu vào; công ty tự đánh giá "trong thời gian tới không gặp trở ngại đáng kể từ nền kinh tế" (tr.9). Rủi ro luật pháp: chính sách vĩ mô của Nhà nước thay đổi có thể gây khó khăn cho định hướng mở rộng; hệ thống pháp luật kinh doanh nước sạch còn thiếu đồng bộ (tr.9). Rủi ro đặc thù: cạn kiệt nguồn nước do là tỉnh miền núi, nguồn nước khan hiếm mùa khô; ô nhiễm nguồn nước do các cơ sở sơ chế cà phê, khai thác tài nguyên, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật; phụ thuộc nhiều vào ý thức người dân (tr.9). Rủi ro khác: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch họa — rủi ro bất khả kháng nằm ngoài dự đoán và khả năng phòng chống (tr.9).'}
  • {'ten': 'Môi trường, năng lượng và tuân thủ pháp luật môi trường', 'chitiet': 'Điện năng tiêu thụ trực tiếp năm 2025: 4,079,157 Kw (tr.27). Sản lượng nước phát ra năm 2025: 14,154,336 m³; sản lượng nước thương phẩm: 12,334,349 m³ (tr.28). Số lần bị xử phạt vi phạm pháp luật và quy định về môi trường: không; tổng số tiền bị xử phạt: không (tr.28). Nguồn cấp nước gồm 34 trạm được liệt kê chi tiết theo tên trạm và địa chỉ phường/xã/thị trấn (tr.27-29).'}
  • {'ten': 'Chính sách người lao động và thu nhập bình quân', 'chitiet': 'Mức lương trung bình của Công ty năm 2025 là 12 triệu đồng/người/tháng theo Mục II.2.6 (tr.22). Theo bảng "Trách nhiệm với người lao động" (tr.32) — bản in trộn dấu phân cách ngay trong cùng một bảng, chép y như in: Lương sản xuất (Triệu đồng) thực hiện 2024 = 34.372,00; kế hoạch 2025 = 30,871,00; thực hiện 2025 = 34.697,00; tỷ lệ so 2024 = 100,95%, so KH = 112,39%. Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) thực hiện 2024 = 12.745.869; kế hoạch 2025 = 11.484.747; thực hiện 2025 = 12.908.110; tỷ lệ so 2024 = 101,27%, so KH = 112,39%.'}
  • {'ten': 'Ý kiến của kiểm toán viên (trích nguyên văn)', 'chitiet': '"Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần cấp nước Sơn La tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính" (tr.53). Bản in không sử dụng cụm từ "chấp nhận toàn phần" hay bất kỳ nhãn phân loại ý kiến kiểm toán chính thức nào khác — chỉ có đoạn văn trên. Báo cáo tài chính năm 2025 đã được kiểm toán, phê duyệt ngày 09/03/2026, đăng tải trên website công ty và công bố thông tin ngày 16/03/2026 (tr.53).'}
  • {'ten': 'Công ty liên kết VBIC Sơn La', 'chitiet': 'NSL sở hữu 28.57% vốn điều lệ đã góp tại Công ty CP VBIC Sơn La (10,000,000,000 đồng trên tổng vốn), ngành nghề kinh doanh chính là khai thác, xử lý và cung cấp nước, trụ sở tại 55 Tô Hiệu, TP Sơn La (tr.5). Cơ cấu nhân sự VBIC Sơn La có 5 thành viên HĐQT trùng lãnh đạo NSL: Nguyễn Văn Hồng (Chủ tịch HĐQT), Lương Thế Công (Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc), Bùi Văn Đính (Thành viên HĐQT), Nguyễn Văn Tốn (Thành viên HĐQT), Lê Văn Tuấn (Thành viên HĐQT) (tr.24-25). VBIC Sơn La là đơn vị bán nước sạch qua đồng hồ tổng cho NSL (tr.11, tr.52).'}
  • {'ten': 'Hoạt động HĐQT và Ban kiểm soát năm 2025', 'chitiet': 'Năm 2025, HĐQT tổ chức 11 cuộc họp theo định kỳ và đột xuất. Tỷ lệ tham dự: Nguyễn Văn Hồng, Bùi Văn Đính, Nguyễn Trọng Hiếu, Lê Văn Tuấn, Nguyễn Anh Việt, Lương Thế Công đều 11/11 (100%); Nguyễn Văn Bá (miễn nhiệm 07/3/2025) 2/2 (100%) trước khi miễn nhiệm; Trần Quyết Chiến (bổ nhiệm 07/3/2025) 9/9 (100%) sau khi bổ nhiệm (tr.35-36). Ban kiểm soát họp 4 cuộc trong năm, cả 3 thành viên Lê Thị Nha Trang, Bùi Hồng Nam, Lê Anh Vũ đều tham dự 4/4 cuộc họp, tỷ lệ biểu quyết 100%; trong nhiệm kỳ không có khiếu nại của cổ đông về hoạt động của Công ty, HĐQT và Ban điều hành (tr.47, tr.49).'}
  • {'ten': 'Ban Giám đốc tự nhận khó khăn và thuận lợi năm 2025 (nguyên văn, Mục III.1)', 'chitiet': 'Mục III.1 "Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh" mở đầu: "Năm 2025 là một năm mà điều kiện sản xuất của Công ty gặp một số khó khăn và thuận lợi sau:" (tr.28). Nguyên văn từng gạch đầu dòng: "Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên, sát sao của Hội đồng quản trị, đặc biệt của chủ tịch HĐQT từ đó Ban điều hành đã thực hiện có hiệu quả nội dung nghị quyết đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết HĐQT." "Tập thể Ban tổng giám đốc, các cán bộ chủ chốt và tập thể người lao động đoàn kết, đa số đều tận tụy với công việc, đã nỗ lực thực hiện nhiệm vụ." "Thời tiết mưa nhiều trong những tháng mùa hè gây khó khăn lợi cho việc cung cấp nước." — bản in nguyên văn ghi "khó khăn lợi", chép nguyên như in, không sửa (tr.28). "Khách hàng dùng giếng khoan cá nhân nhỏ lẻ đang có xu hướng quay lại dùng nước, Giá nước sạch đã cơ bản không ảnh hưởng tới tâm lý và tương đồng thu nhập người sử dụng." "Chính quyền tỉnh, địa bàn thành phố và các huyện cơ bản ủng hộ." "Tình trạng ô nhiễm được chính quyền kiểm soát tốt hơn, trong năm không xảy ra ô nhiễm các nguồn nước nghiêm trọng." "Quản lý nhà nước về tất cả các lĩnh vực chất lượng sản phẩm, khai thác tài nguyên bảo vệ môi trường, giá nước…. ngày càng chặt chẽ." "Thời tiết khô hạn, ít mưa hơn cùng kỳ nhiều năm gây nên tình trạng hạn hán, thiếu hụt nguồn nước tại nhiều địa bàn phục vụ của Công ty." "Trình độ nhân sự quản lý sản xuất tại các đơn vị trực thuộc chi nhánh không đồng đều." (tr.29).'}
  • {'ten': 'Mục IV.1 — Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty', 'chitiet': 'Mục "IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY", tiểu mục "1. Đánh giá các mặt hoạt động của công ty": "Công tác chỉ đạo, định hướng hoạt động sản xuất: Trong năm qua, HĐQT đã chỉ đạo và đồng hành cùng Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua; tiếp tục đẩy mạnh đầu tư cải tạo và mở rộng các hệ thống cấp nước của Công ty, duy trì và giảm hợp lý tỷ lệ thất thoát, thất thu nước, cải thiện nâng cao chất lượng dịch vụ ở hầu hết các địa bàn phục vụ của Công ty; Lập và trình UBND tỉnh Sơn La phê duyệt giá nước mới." (tr.32). "Công tác đào tạo, bồi dưỡng luân chuyển cán bộ: HĐQT đã thực hiện và thống nhất với Tổng giám đốc việc bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ lãnh đạo các xí nghiệp, chi nhánh tuân thủ quy định của Công ty phù hợp với điều kiện sản xuất và năng lực cán bộ; đào tạo bồi dưỡng nguồn cán bộ chủ chốt cho Công ty" (câu chạy liền từ cuối tr.32 sang đầu tr.33, tr.32-33). "Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất của Công ty: Với sự nỗ lực của ban lãnh đạo, sự cố gắng của toàn thể người lao động, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt được nhiều kết quả tích cực." (tr.33).'}
  • {'ten': 'Mục IV.2 — Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng giám đốc', 'chitiet': 'Mục "2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc" (tr.33). "2.1. Về công tác điều hành": "Ban Tổng Giám đốc điều hành thực hiện nghiêm chỉnh các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị. Hàng tháng báo cáo HĐQT tình hình SXKD thông qua giao ban, kịp thời đề xuất và xin ý kiến chỉ đạo của HĐQT về các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT theo Điều lệ Công ty đề ra và phương hướng nhiệm vụ hàng tháng, quý. Điều hành hoạt động của Công ty đúng quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty." "2.2. Về sản xuất kinh doanh:": "Ban Giám đốc đã điều hành hoạt động SXKD một cách linh hoạt, tích cực kịp thời, đảm bảo đúng quy định." "2.3. Về chính sách đối với người lao động:": "Ưu tiên chăm lo đời sống của người lao động, nhất là lực lượng lao động trực tiếp theo hướng gia tăng lợi ích. Quyền lợi của người lao động của Công ty đều được đảm bảo theo đúng quy định của Bộ Luật lao động được Công ty ký HĐLĐ, kê khai nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,... và đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả các chế độ cho người lao động kịp thời. Chính sách đối với người lao động: Tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước." "2.4. Về chấp hành pháp luật:": "Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật, thực hiện đúng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty" (tr.33).'}
  • {'ten': 'Mục IV.3 — Chỉ tiêu kế hoạch năm 2026 theo đánh giá HĐQT (mixed dấu phân cách trong cùng bảng)', 'chitiet': 'Mục "3. Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2026" trong phần đánh giá của HĐQT (tr.33): Sản lượng nước thương phẩm (M3) kế hoạch 2026 = 12.519.200 — dòng này bản in dùng dấu chấm; Tỷ lệ thất thoát (%) kế hoạch 2026 = 11.5 %; Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Đồng) kế hoạch 2026 = 157,782,320,000 — dòng này bản in dùng dấu phẩy; Lợi nhuận sau thuế (Đồng) kế hoạch 2026 = 15,251,392,113 — dấu phẩy; Chia cổ tức (%) kế hoạch 2026 = "> TH 2025". Bảng này TRỘN hai quy ước dấu phân cách ngay trong cùng một bảng (dòng sản lượng dùng dấu chấm, các dòng doanh thu/lợi nhuận dùng dấu phẩy) — chép nguyên như in, không chuẩn hoá (tr.33). Giá trị sản lượng 12.519.200 tại bảng này cùng con số nhưng khác cách viết dấu phân cách so với 12,519,200 ghi tại bảng Mục III.3 (tr.30-31, phần Ban Giám đốc lập) — hai bảng do hai mục khác nhau lập, giữ nguyên theo từng trang in, không chọn phe.'}
  • {'ten': 'Ban kiểm soát tự nhận hạn chế về hệ thống quy chế và kiến nghị (nguyên văn)', 'chitiet': 'Mục "2.2.4. Kiểm soát tuân thủ", tiểu mục "Đánh giá về hệ thống quy chế doanh nghiệp": "Đa số quy chế vẫn còn phù hợp với quy định của pháp luật, điều kiện thực tế và vẫn tiếp tục áp dụng; Tuy nhiên một số quy chế cần phải sửa đổi bổ sung, do: Có những quy chế đã ban hành từ khá lâu, quy định của pháp luật đã được sửa đổi; Một số quy chế, quy định còn mâu thuẫn nhau; hoặc có quy chế cần sửa đổi cho phù hợp với thực tế để khuyến khích sản xuất;" (tr.49). Mục "2.3.2. Kiến nghị của Ban kiểm soát:" (tiêu đề nêu tại tr.49, nội dung liệt kê tại tr.50): "Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản xuất kinh doanh, về đầu tư ... và các giải pháp thực hiện; Nâng cao công tác quản trị và điều hành để phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ từ văn phòng tới các đơn vị trực thuộc. Phấn đấu hoàn thành và vượt các chỉ tiêu kế hoạch của ĐHĐCĐ giao, đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa cho Công ty và các Cổ đông; Các dự án đầu tư: Phân tích hiệu quả đầu tư, thu hồi vốn; Tập trung nguồn lực để triển khai dự án có hiệu quả; Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện các quy chế nội bộ, quy chế dân chủ cơ sở; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động; Tiếp tục thực hiện tốt chương trình chống thất thoát, duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước; Kiến nghị HĐQT tiếp tục rà soát lại các quy chế, quy định hiện hành của doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung kịp thời." (tr.50). Ngay sau gạch đầu dòng cuối, bản in còn một dấu "-" đứng riêng không kèm nội dung trước khi sang mục "Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ban kiểm soát" — để trống như in, không tự thêm chữ (tr.50).'}
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 Công ty Cổ phần Cấp nước Sơn La (NSL), số 195/NSL-BCTN ngày 31/03/2026 — số trang ghi theo số in trên tài liệu (ánh xạ in = PDF 1:1, kiểm chứng qua footer các trang 2, 3, 10, 17, 25, 33, 41, 47, 51, 53).
Giá (nghìn đ)15,5
Vốn hoá (tỷ)186
P/E26,6
P/B1,5
ROE (%)5,6
EPS583
BVPS10.583
Cổ tức tiền mặt800

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Cấp nước Sơn La (NSL), tiền thân là Xí nghiệp Cấp nước Thị xã trực thuộc Sở Xây dựng Sơn La, được thành lập 1963. Năm 2005, NSL Chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là: Sản xuất, cung cấp nước thương phẩm; Sản xuất nước tinh khiết mang thương hiệu SOWA. NSL hiện có 12 trạm bơm cấp 1, 27 trạm xử, 4 trạm bơm tăng áp, cung cấp cho địa bàn Thành phố Sơn La và 10 huyện thị trên địa bàn Tỉnh Sơn La. Hiện đang khai thác 35 nguồn nước trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó có 12 nguồn nước mặc và 23 nguồn nước dưới đất. Tổng sản lượng nước thương phẩm duy trì ổn định tại mức trên 10 triệu m3 nước/năm và cung cấp cho gần 55.000 hộ gia đình trên địa bàn toàn tỉnh. Ngày 22/07/2019, NSL chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.

  • Thi công các công trình cấp nước đô thị và nông thôn
  • Khai thác, xử lý và cung cấp nước
  • Tổ chức các khu vui chơi giải trí dưới nước
  • Tư vấn, thiết bị các công trình cấp nước
  • Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
  • Xây dựng nhà để ở
  • Xây dựng nhà không để ở
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
  • Sản xuất, kinh doanh nước sạch. Sản xuất, kinh doanh nước tinh khiết đóng chai. Kinh doanh vật liệu xây lắp chuyên ngành cấp nước. Kinh doanh cây cảnh và trang trí ngoại thất công trình

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20161171316,41.083
20171191215,31.000
20181181819,31.500
20191241615,71.3331.250
20201221816,51.5001.630
20211251715,41.4171.450
20221262017,11.6671.450
20231351714,51.4171.450
20241401713,31.417
202514275,6583800

Cổ đông lớn

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Kinh Doanh Nước Sạch Việt Nam65,7%
Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Sơn La20,0%
Lương Phương Thảo1,1%
Trần Quyết Chiến0,2%
Nguyễn Văn Bá0,2%
Bùi Văn Đính0,2%
Lương Thế Công0,2%

Câu hỏi thường gặp

P/E của NSL là bao nhiêu?
P/E của NSL là 26,6 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của NSL là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của NSL là 5,6%.
NSL trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của NSL là 800 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của NSL là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của NSL khoảng 186 tỷ đồng.