NNT
Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận
Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận (NNT), ngành Cung cấp nước sạch. Vốn hoá 549 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Cung cấp nước sạch
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh ThuậnBáo cáo thường niên 2025 · Cấp nước đô thị · Ninh Thuận (tỉnh Khánh Hòa)
Thị trường chính: Các xã, phường tỉnh Khánh Hòa: Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chữ, Bảo An, Đô Vinh, Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Dinh, Ninh Sơn, Lâm Sơn (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất và phân phối nước sạchCông ty tự sản xuất và phân phối nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất tại các phường Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chữ, Bảo An, Đô Vinh và các xã Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Dinh, Ninh Sơn, Lâm Sơn (tr.2). Đây là lĩnh vực hoạt động chính, chiếm tỷ trọng trên 90% tổng doanh thu hoạt động của Công ty (tr.2). Sản lượng nước ghi thu năm 2025 đạt 24.830.883 m³, bằng 100,56% kế hoạch năm (24.691.596 m³) (tr.4, tr.5, tr.13). | Cốt lõi | Sản xuất × Phân phối nước |
| Kết quả kinh doanh & lợi nhuận 2025Tổng doanh thu năm 2025 đạt 230,504 tỷ đồng theo bảng Kết quả SXKD (tr.4), bằng 102,20% kế hoạch năm 225,536 tỷ đồng (tr.5); bảng Đánh giá kết quả SXKD của Ban Giám đốc ghi lại cùng chỉ tiêu này với đơn vị triệu đồng: thực hiện 230.504, kế hoạch 225.536, tỷ lệ đạt 102,20% (tr.13, tr.14) — hai bảng trong tài liệu gốc dùng nhãn đơn vị khác nhau (tỷ đồng / triệu đồng) cho cùng dãy số, chép nguyên như in, không tự quy đổi. Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 65,309 tỷ đồng (tr.4), tương ứng 65.309 (đơn vị triệu đồng) theo bảng Tình hình tài chính, giảm so với 78.424 của năm 2024 (tr.10). Lợi nhuận trước thuế TNDN đạt 73.773 triệu đồng, bằng 96,75% kế hoạch năm 76.255 triệu đồng (tr.14); Tổng chi phí đạt 156.731 triệu đồng, bằng 104,99% kế hoạch năm 149.281 triệu đồng (tr.14). Nguyên nhân lợi nhuận không đạt kế hoạch: Công ty đấu giá thành công Hệ thống cấp nước Cà Ná – Phước Nam và Hệ thống cấp nước Sơn Hải (tổng giá trị 336,885 tỷ đồng), bắt đầu trích khấu hao từ ngày 01/7/2025 — việc này phát sinh ngoài Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 đã trình Đại hội đồng cổ đông, khiến chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính tăng so với kế hoạch (tr.14). | Hiệu quả kinh doanh | Doanh thu × Lợi nhuận |
| Chỉ tiêu tài chính chủ yếuHệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 5,560 lần (2024) xuống 2,375 lần (2025); hệ số thanh toán nhanh giảm từ 5,441 xuống 2,279 lần (tr.10). Hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 0,262 lên 0,504; hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,355 lên 1,016 (tr.10). Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 21,259 lên 22,957 vòng; vòng quay tổng tài sản giảm từ 0,555 xuống 0,387 vòng (tr.11). Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần giảm từ 0,367 xuống 0,295; Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu giảm từ 0,276 xuống 0,230; Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản giảm từ 0,204 xuống 0,114; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần giảm từ 0,404 xuống 0,332 (tr.11). | Sức khoẻ tài chính | Thanh khoản × Sinh lời |
| Cơ cấu tài sản & nợ phải trảTại 31/12/2025, tổng tài sản đạt 571.688.710.096 đồng, tăng 48,36% so với 385.334.525.727 đồng đầu năm (tr.15). Tài sản dài hạn đạt 422.803.965.738 đồng, tăng 272,39%, chủ yếu do tài sản cố định tăng 367,02% lên 390.075.572.936 đồng; tài sản ngắn hạn giảm 45,22% xuống 148.884.744.358 đồng, trong đó tiền và các khoản tương đương tiền giảm 83,78% (tr.15). Tổng nợ phải trả đạt 288.049.707.545 đồng, tăng 185,26% so với 100.976.528.301 đồng đầu năm; nợ dài hạn tăng 332,60% lên 225.366.220.767 đồng, trong đó vay và nợ thuê tài chính dài hạn tăng 519,39% lên 208.054.142.528 đồng; nợ ngắn hạn tăng 28,24% lên 62.683.486.778 đồng (tr.15, tr.16). Biến động này gắn với việc tiếp nhận và vay vốn mua Hệ thống cấp nước Cà Ná – Phước Nam và Hệ thống cấp nước Sơn Hải (tr.9, tr.15). | Cấu trúc vốn | Tài sản × Nợ vay |
| Đầu tư mạng lưới & dự án cấp nướcHệ thống cấp nước Cà Ná – Phước Nam và Hệ thống cấp nước Sơn Hải: Công ty đấu giá thành công, được UBND tỉnh Ninh Thuận (tên đơn vị hành chính trước ngày 01/7/2025) công nhận kết quả trúng đấu giá tài sản kết cấu hạ tầng với tổng giá trị 336,885 tỷ đồng tại Quyết định số 315/QĐ-UBND ngày 26/5/2025; hệ thống hiện đang trong giai đoạn bảo trì, bảo dưỡng, vận hành thử (tr.9). Dự án cải tạo, nâng cấp Nhà máy nước Tháp Chàm từ 52.000 m³/ngày đêm lên 120.000 m³/ngày đêm: đã được thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi từ năm 2019, hiện đang điều chỉnh chủ trương đầu tư sau khi Sở Xây dựng thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh (tr.8, tr.9). Dự án xây dựng trạm bơm tăng áp Phan Rang số 2 cấp nước cho khu công nghiệp Du Long: đã hoàn thành thu hồi, bồi thường đất đợt 2, đang trình hồ sơ xin thuê đất đợt 2 (tr.9). Dự án cải tạo, nâng cấp Nhà máy nước Tân Sơn lên 10.000 m³/ngày đêm: đã được phê duyệt thiết kế cơ sở và đánh giá tác động môi trường, đang điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (tr.9). | Mở rộng hạ tầng | Đấu giá × Nâng cấp nhà máy |
| Cơ cấu cổ đông & vốn điều lệVốn điều lệ 94.908.414.916 đồng, tương ứng 9.490.841 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, gồm 8.586.355 cổ phần chuyển nhượng tự do và 904.486 cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng (tr.1, tr.11). Tại thời điểm 19/05/2025, Công ty có 197 cổ đông; cổ đông nhà nước (UBND tỉnh Khánh Hòa, đại diện Ông Phạm Hữu Sơn) sở hữu 52,056% (4.940.555 cổ phần); Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Long Thuận (đại diện Ông Đinh Ẩn) sở hữu 42,383% (4.022.486 cổ phần); cổ đông cá nhân trong nước sở hữu 3,510% và cổ đông nước ngoài sở hữu 0,289% (tr.11, tr.12, tr.19). Đến ngày 08/01/2026, Sơn Long Thuận đã bán thành công toàn bộ 4.022.486 cổ phần đang nắm giữ, không còn là cổ đông lớn của Công ty (tr.5). Công ty không có công ty con, công ty liên kết (tr.2, tr.10). | Sở hữu nhà nước chi phối | Nhà nước × Sơn Long Thuận |
| Ban lãnh đạo & thay đổi nhân sựÔng Đinh Ẩn (Giám đốc) thôi việc và được miễn nhiệm từ ngày 03/3/2026 theo nguyện vọng cá nhân; Ông Nguyễn Quốc Quyền (Phó Giám đốc) được bổ nhiệm Giám đốc từ ngày 03/3/2026 (tr.5, tr.7, tr.8). Ông Đinh Viết Sơn (Phó Giám đốc) thôi việc, được miễn nhiệm từ ngày 15/11/2025 theo nguyện vọng cá nhân; Ông Đặng Văn Đủ được bổ nhiệm Phó Giám đốc từ ngày 01/7/2025; Bà Nguyễn Thu Hòa được bổ nhiệm Phó Giám đốc từ ngày 01/12/2025 (tr.5, tr.6, tr.7, tr.8). Tại Hội đồng quản trị (Chủ tịch: Ông Phạm Hữu Sơn), Ông Đinh Ẩn và Ông Hồ Huy Vũ có đơn xin từ nhiệm ngày 04/3/2026 (tr.18, tr.19). Tại Ban Kiểm soát (Trưởng ban: Bà Bá Bạch Thủy Tiên), Bà Đinh Lê Ngọc Trâm và Ông Phạm Nguyên Thắng có đơn xin từ nhiệm cùng ngày 04/3/2026 (tr.23). Số lượng cán bộ, nhân viên tại 31/12/2025 là 274 người (tr.8, tr.12). | Quản trị & điều hành | HĐQT × Ban điều hành |
| Thù lao HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốcNăm 2025 (đơn vị: đồng/năm), Hội đồng quản trị nhận 521.203.500 đồng lương/thưởng, 42.148.548 đồng các khoản lợi ích và 306.235.708 đồng thù lao HĐQT/BKS; Ban Kiểm soát nhận 436.618.483 đồng lương/thưởng, 36.618.200 đồng lợi ích và 122.494.290 đồng thù lao; Ban Giám đốc nhận 1.424.476.805 đồng lương/thưởng và 132.691.538 đồng các khoản lợi ích (tr.25, tr.26). Không có giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ trong năm (tr.26). | Thù lao quản lý | Lương × Thù lao |
| Giao dịch với bên liên quanVới Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Long Thuận (cổ đông lớn): hợp đồng cung cấp cát, đá 1x2 phục vụ sản xuất năm 2025 (tổng giá trị thực hiện 53.635.000 đồng), hợp đồng tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 (76.740.000 đồng), chi trả cổ tức năm 2024 (24.404.422.562 đồng), hợp đồng mua cát 2 bể lắng bùn nhà máy xử lý Hệ thống cấp nước Cà Ná – Phước Nam (86.000.000 đồng) (tr.26, tr.27). Với UBND tỉnh Khánh Hòa (cổ đông nhà nước): chi trả cổ tức năm 2024 (29.974.347.185 đồng) và hợp đồng mua bán tài sản trị giá 336.885.000.000 đồng — chính là Hệ thống cấp nước Cà Ná – Phước Nam và Hệ thống cấp nước Sơn Hải (tr.27). | Bên liên quan | Sơn Long Thuận × UBND tỉnh |
| Ý kiến kiểm toán & báo cáo tài chính kiểm toánBáo cáo thường niên không in nguyên văn Ý kiến kiểm toán; mục này chỉ ghi 'Đính kèm trong Báo cáo tài chính đã được kiểm toán' và cho biết toàn văn ý kiến kiểm toán, báo cáo tài chính kiểm toán được đăng tải tại website http://www.capnuocninhthuan.com (tr.17, tr.27). Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có (tr.17). | Kiểm toán | BCTC kiểm toán |
| Rủi ro đặc thù ngành cấp nướcRủi ro do tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân tại các đô thị Việt Nam còn cao, cùng việc các công trình trên địa bàn tỉnh triển khai đồng bộ, đồng loạt gây ảnh hưởng mạng lưới cấp nước và tăng chi phí sửa chữa (tr.4). Rủi ro do hệ thống đường ống cấp nước cũ, lạc hậu, bị xâm phạm hành lang an toàn tuyến ống và việc thi công công trình ngầm không đồng bộ dẫn đến rò rỉ, vỡ ống (tr.4). Rủi ro về giá cả do giá nước chịu sự kiểm soát của Nhà nước qua khung giá nước áp dụng theo khu vực, trong khi tỷ lệ thất thoát nước cao ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh (tr.4). Rủi ro tài chính do tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, Công ty phải sử dụng nguồn vốn vay để tài trợ đầu tư (tr.4). | Rủi ro hoạt động | Thất thoát × Giá nước × Đòn bẩy |
| Ngành nghề đăng ký khác (không tách doanh thu riêng)Ngoài sản xuất, phân phối nước sạch, Công ty còn đăng ký các ngành nghề: lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mạng lưới cấp nước; khảo sát địa hình xây dựng công trình; thiết kế công trình cấp, thoát nước; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình cấp nước; thi công lắp đặt đường ống cấp nước; xây dựng công trình cấp, thoát nước; kinh doanh vật tư phục vụ cho lắp đặt và sử dụng nước (tr.2). Báo cáo không công bố số liệu doanh thu tách riêng theo từng ngành nghề này. | Đăng ký, chưa tách số liệu | Tư vấn × Thi công × Vật tư |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: Cung cấp nước sạch cho các phường Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chữ, Bảo An, Đô Vinh và các xã Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Dinh, Ninh Sơn, Lâm Sơn thuộc tỉnh Khánh Hòa (tr.2).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Đấu giá thành công hạ tầng cấp nước mới · Trúng đấu giá Hệ thống cấp nước Cà Ná – Phước Nam và Hệ thống cấp nước Sơn Hải trị giá 336,885 tỷ đồng, bắt đầu trích khấu hao từ 01/7/2025 — phát sinh ngoài kế hoạch khiến lợi nhuận trước thuế chỉ bằng 96,75% kế hoạch năm dù doanh thu vượt kế hoạch (tr.9, tr.14).
- Đòn bẩy tài chính tăng mạnh · Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,355 lên 1,016; hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 5,560 xuống 2,375 lần do vay nợ tài trợ tài sản đấu giá mới (tr.10, tr.15, tr.16).
- Cổ đông lớn Sơn Long Thuận thoái toàn bộ vốn · Sau ngày chốt số liệu báo cáo, Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Long Thuận (sở hữu 42,383%) đã bán thành công toàn bộ 4.022.486 cổ phần vào ngày 08/01/2026, không còn là cổ đông lớn (tr.5).
- Biến động nhân sự lãnh đạo · Giám đốc Đinh Ẩn và Phó Giám đốc Đinh Viết Sơn thôi việc trong giai đoạn cuối 2025 - đầu 2026; Ông Nguyễn Quốc Quyền được bổ nhiệm Giám đốc từ 03/3/2026; 2 thành viên HĐQT và 2 thành viên Ban Kiểm soát có đơn xin từ nhiệm cùng ngày 04/3/2026 (tr.7, tr.8, tr.18, tr.19, tr.23).
- Kế hoạch 2026 thận trọng hơn 2025 · Kế hoạch Nước ghi thu 23.578.200 m³ (thấp hơn mức thực hiện 24.830.883 m³ năm 2025), Tổng doanh thu 215.807 triệu đồng, Lợi nhuận trước thuế TNDN chỉ 18.668 triệu đồng — thấp hơn nhiều so với 73.773 triệu đồng thực hiện năm 2025 (tr.13, tr.16).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận (NNT, UPCoM), số 407/BC-CNNT ngày 13/4/2026, đính kèm Công bố thông tin định kỳ số 408/CNNT gửi HNX cùng ngày — số trang ghi theo số in trên tài liệu (tr.1-27 tương ứng trang PDF 2-28); Báo cáo tài chính kiểm toán là tài liệu đính kèm riêng, không nằm trong file này.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận (NNT) tiền thân là Công ty Cấp nước Ninh Thuận được thành lập năm 1992 theo quyết định số 597 QĐ/UB-NT của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Năm 2008, công ty được cổ phần hóa. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất và phân phối nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất phục vụ 50.000 hộ dân tại các đô thị và vùng phụ cận thuộc tỉnh Ninh Thuận. Công ty hiện có 3 nhà máy nước trực thuộc bao gồm nhà máy nước Tháp Chàm, nhà máy nước Phước Dân, nhà máy nước Tân Sơn và 1 trạm Ninh Hải. NNT được giao dịch trên thị trường UPCOM từ năm 2012.
- Sản xuất và phân phối nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất
- Thi công lắp đặt đường ống cấp nước
- Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mạng lưới cấp nước
- Khảo sát địa hình xây dựng công trình
- Thiết kế xây dựng công trình cấp, thoát nước
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng: công trình cấp nước
- Kinh doanh vật tư phục vụ cho lắp đặt và sử dụng nước
- Xây dựng công trình cấp thoát nước
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 125 | 22 | 18,9 | 2.444 | 1.500 |
| 2017 | 130 | 21 | 16,0 | 2.333 | 1.200 |
| 2018 | 149 | 36 | 24,2 | 4.000 | 2.000 |
| 2019 | 167 | 47 | 27,1 | 5.222 | 2.500 |
| 2020 | 184 | 53 | 27,0 | 5.889 | 2.500 |
| 2021 | 183 | 50 | 23,7 | 5.556 | 2.500 |
| 2022 | 194 | 59 | 24,9 | 6.556 | 3.600 |
| 2023 | 201 | 72 | 27,1 | 8.000 | 4.700 |
| 2024 | 214 | 78 | 27,6 | 8.667 | 6.067 |
| 2025 | 221 | 65 | 23,0 | 7.222 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của NNT là bao nhiêu?
P/E của NNT là 8,4 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của NNT là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của NNT là 23,0%.
Vốn hoá của NNT là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của NNT khoảng 549 tỷ đồng.