NBT

Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre

Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre (NBT), ngành Cung cấp nước sạch. Vốn hoá 406 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 07/09/2026.

Cung cấp nước sạch
nghìn đ
Giá EOD ngày 07/09/2026
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến TreBEWACO — doanh nghiệp sản xuất, cung cấp nước sạch tại địa bàn Bến Tre (nay thuộc tỉnh Vĩnh Long), mã chứng khoán NBT
Thị trường chính: Tỉnh Vĩnh Long — địa bàn Thành phố Bến Tre (cũ) và một số huyện thuộc tỉnh Bến Tre cũ (tr.8-9)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Sản xuất và cung cấp nước sạchDoanh thu cung cấp nước sạch năm 2025 đạt 240.316 triệu đồng, tỷ trọng 99,33% doanh thu thuần; năm 2024 đạt 240.360 triệu đồng, tỷ trọng 99,18%; giá trị giảm 43,90 triệu đồng, tỷ lệ giảm 0,02% (tr.26). Tổng doanh thu thuần: 242.337 triệu đồng (2024) và 241.934 triệu đồng (2025), bằng 100,00%/100,00% tỷ trọng, giảm 403,12 triệu đồng, tỷ lệ -0,17% (tr.26); theo bảng Tình hình tài chính, doanh thu thuần bằng 99,83% so với 2024 (tr.40). Sản lượng nước ghi thu thực hiện 2025 đạt 22.968.056 m3, bằng 102,31% so với KH 2025 (22.450.000 m3) và bằng 100,12% so với TH 2024 (22.939.605 m3) (tr.28). Kế hoạch 2026: sản lượng nước sản xuất TH2025 27.921.191 m3 so với KH2026 27.561.330 m3, bằng 98,71%; sản lượng nước ghi thu TH2025 22.968.056 m3 so với KH2026 23.427.000 m3, bằng 102,00% (tr.55).Mảng kinh doanh cốt lõi, gần như toàn bộ doanh thuNước sạch sinh hoạt
Kiểm soát thất thoát nướcTỷ lệ thất thoát nước TH2024 là 17,55%, KH2025 ≤15%, TH2025 là 17,74% — so với KH2025 bằng mức tăng 2,74%, so với TH2024 bằng mức tăng 0,19% (tr.28). Kế hoạch 2026 đặt tỷ lệ thất thoát nước 15%, TH2025/KH2026 bằng 84,55% (tr.55). Nguyên nhân/biện pháp: phân vùng, tách mạng, lắp data logger giám sát, kiểm tra hệ thống đường ống, thay thế/sửa chữa ống cũ, vỡ hoặc có nguy cơ rò rỉ (tr.54).Chỉ tiêu vận hành đặc thù ngành cấp nước — đang tăng, chưa đạt kế hoạchThất thoát nước
Xâm nhập mặn và ứng phó nguồn nước thôTình hình xâm nhập mặn đầu năm 2025 diễn ra sớm, không gay gắt như năm 2024, nhưng vẫn ảnh hưởng đến nguồn nước thô tiếp nhận tại các Nhà máy nước. Công ty điều tiết nguồn nước ngọt qua hệ thống cống đập ngăn mặn, phối hợp lắp đặt và vận hành thuyền bơm lấy nguồn nước có độ mặn thấp nhất phục vụ sản xuất nước sạch cho khu vực thành phố Bến Tre và các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc (tr.28). Trong các tháng hạn mặn, nhu cầu sử dụng nước tăng cao gây quá tải hệ thống, xảy ra thiếu nước cục bộ cuối mạng lưới tại huyện Giồng Trôm, thành phố Bến Tre và một số xã thuộc Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc; Công ty mua nước sạch của Công ty TNHH cấp nước Mỏ Cày qua đồng hồ tổng 50 ly để bổ sung áp lực khu vực xã Định Thủy, Phước Hiệp (huyện Mỏ Cày Nam); đồng thời thuê xe tải chở nước và châm nước vào các bồn chứa cho khu vực huyện Giồng Trôm, xã Sơn Phú, Phước Long, xã Định Thủy, xã Tân Thành Bình, Phước Mỹ Trung (tr.29).Rủi ro đặc thù địa bàn Bến Tre, ảnh hưởng trực tiếp nguồn nước thôXâm nhập mặn
Đầu tư xây dựng cơ bản, mở rộng mạng lướiTổng vốn đầu tư XDCB: TH2024 30.413 triệu đồng, KH2025 90.560 triệu đồng, TH2025 45.133 triệu đồng — TH2025/KH2025 bằng 49,84%, TH2025/TH2024 bằng 148,40% (tr.28). Đến cuối năm 2025 tổng giá trị đầu tư XDCB đạt 45,13/90,56 tỷ đồng, đạt 49,8% kế hoạch, với tiến độ thực hiện 27/34 công trình (tr.29, tr.38). Kết quả: phát triển mở rộng hơn 86 km đường ống các loại tại khu vực thành phố Bến Tre (cũ), huyện Giồng Trôm (cũ), huyện Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc (cũ) và khu vực huyện Chợ Lách (cũ); phát triển thêm 2.800 khách hàng mới (tr.29, tr.38).Mở rộng vùng phục vụ và công suất — đạt 49,8% kế hoạch nămĐầu tư XDCB
Cơ cấu cổ đông và vốnVốn điều lệ: 294.000.000.000 đồng; Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 458.012.065.131 đồng (tr.4). Mệnh giá cổ phần: 10.000 VNĐ/cổ phiếu; tổng số lượng cổ phiếu đã phát hành: 29.400.000 cổ phiếu; số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 29.400.000 cổ phiếu; số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu (tr.44). Cơ cấu cổ đông tính đến ngày 22/01/2026: Cổ đông trong nước 295 cổ đông, 29.255.200 cổ phiếu, tỷ lệ 99,5% (trong đó Nhà nước: 1 cổ đông, 18.816.000 cổ phiếu, 64%; Tổ chức: 4 cổ đông, 9.531.910 cổ phiếu, 32,4%; Cá nhân: 290 cổ đông, 907.290 cổ phiếu, 3,1%); Cổ đông nước ngoài 9 cổ đông, 144.800 cổ phiếu, tỷ lệ 0,5% (Tổ chức: 1 cổ đông, 48.900 cổ phiếu, 0,17%; Cá nhân: 8 cổ đông, 95.900 cổ phiếu, 0,33%); Tổng cộng: 304 cổ đông, 29.400.000 cổ phiếu, 100% (tr.44). Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50% (tr.44). Danh sách cổ đông lớn trên 5% (tính đến 31/12/2025): Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) nắm 18.816.000 cổ phần, tỷ lệ 64%; Công ty CP Cấp thoát nước Thùy Anh nắm 5.109.510 cổ phần, tỷ lệ 17,38%; Công ty TNHH Hoàn Cầu nắm 4.410.000 cổ phần, tỷ lệ 15,00% (tr.45). Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có (tr.45).Cấu trúc sở hữu — Nhà nước và nhóm cổ đông tổ chức chi phốiCổ đông nhà nước
Công ty con, công ty liên kết và đơn vị trực thuộcCông ty con, công ty liên kết: Không có (tr.12). Đơn vị trực thuộc: 6 chi nhánh — Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Xí nghiệp Xây lắp; - Xí nghiệp Tư vấn Xây dựng; - Cấp nước Phú Tân; - Cấp nước Giồng Trôm; - Cấp nước Chợ Lách; - Cấp nước Mỏ Cày (tr.12). Bộ máy quản lý theo sơ đồ tổ chức gồm 2 Nhà máy (An Hiệp, Sơn Đông) và 4 Chi nhánh (Phú Tân, Mỏ Cày, Chợ Lách, Giồng Trôm) trực thuộc dưới các Phòng ban chuyên môn (tr.10-11).Cấu trúc vận hành đơn giản, không có công ty con/liên kếtKhông công ty con
Tình hình tài sản và nợ phải trả (2024 so với 2025)Theo bảng Tình hình tài chính (Đơn vị tính không ghi rõ trong bảng này, nhưng khớp quy mô Triệu đồng theo các bảng khác cùng tài liệu): Tổng giá trị tài sản 548.154 (2024) và 528.918 (2025), bằng 96,49%; Doanh thu thuần 242.337 (2024) và 241.934 (2025), bằng 99,83%; Lợi nhuận thuần từ HĐKD 68.976 (2024) và 62.391 (2025), bằng 90,45%; Lợi nhuận khác 293 (2024) và 2.918 (2025), bằng 994,53%; Lợi nhuận trước thuế 69.269 (2024) và 65.309 (2025), bằng 94,28%; Lợi nhuận sau thuế 57.387 (2024) và 54.020 (2025), bằng 94,13%; Tỷ lệ cổ tức 12% (2024), (*) năm 2025 sẽ trình ĐHĐCĐ thường niên 2026 (tr.40). Bảng Tình hình tài sản (Đơn vị tính: Triệu đồng): Tài sản ngắn hạn 93.599 (31/12/2024, tỷ trọng 17,08%) và 74.062 (31/12/2025, tỷ trọng 14,00%), giá trị giảm 19.537, tỷ lệ -20,87%; Tài sản dài hạn 454.555 (tỷ trọng 82,92%) và 454.857 (tỷ trọng 86,00%), giá trị tăng 302, tỷ lệ 0,07%; Tổng tài sản 548.154 và 528.918, giá trị giảm 19.236, tỷ lệ -3,51% (tr.52). Bảng Tình hình nợ phải trả (Đơn vị tính: Triệu đồng): Nợ ngắn hạn 45.057 (tỷ trọng 49,77%) và 36.759 (tỷ trọng 50,20%), giá trị giảm 8.297, tỷ lệ -18,42%; Nợ dài hạn 45.476 (tỷ trọng 50,23%) và 36.464 (tỷ trọng 49,80%), giá trị giảm 9.011, tỷ lệ -19,82%; Tổng nợ 90.532 và 73.224, giá trị giảm 17.309, tỷ lệ -19,12% (tr.53). GHI CHÚ MÂU THUẪN TỰ THÂN TÀI LIỆU (giữ nguyên theo bản in, không tự sửa): đoạn văn diễn giải ngay trên cùng trang 52 viết 'Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2025 đạt 528.918 tỷ đồng, giảm khoảng 3,5% so với năm 2024', 'tài sản ngắn hạn giảm 20,87% từ 93.599 còn 74.062 tỷ đồng', 'tài sản dài hạn tăng nhẹ 0,07% từ 454.555 tỷ đồng lên 454.857 tỷ đồng' — dùng đơn vị 'tỷ đồng' trong khi bảng số liệu ngay phía trên cùng trang ghi rõ tiêu đề 'Đơn vị tính: Triệu đồng' (tr.52).Quy mô tài sản và nợ đều thu hẹp trong năm 2025Tài sản & nợ
Các chỉ số tài chínhChỉ tiêu về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn 2,08 lần (2024) và 2,01 lần (2025); Hệ số thanh toán nhanh 1,81 lần (2024) và 1,72 lần (2025). Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: Hệ số Nợ/Tổng tài sản 16,52% (2024) và 13,84% (2025); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 19,78% (2024) và 16,07% (2025). Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho 8,01 vòng (2024) và 7,33 vòng (2025); Vòng quay tổng tài sản 0,44 vòng (2024) và 0,45 vòng (2025). Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: ROS (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần) 23,68% (2024) và 22,33% (2025); ROE (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân) 12,75% (2024) và 11,83% (2025); ROA (Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân) 10,43% (2024) và 10,03% (2025); Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động SXKD/Doanh thu thuần 28,46% (2024) và 25,79% (2025) (tr.40-41).Khả năng sinh lời và thanh khoản đều giảm nhẹ so với 2024Chỉ số tài chính
Kế hoạch phát triển năm 2026Bảng chỉ tiêu TH2025 so với KH2026: Sản lượng nước sản xuất TH2025 27.921.191 m3, KH2026 27.561.330 m3, bằng 98,71%; Sản lượng nước ghi thu TH2025 22.968.056 m3, KH2026 23.427.000 m3, bằng 102,00%; Tỷ lệ thất thoát nước TH2025 17,74%, KH2026 15%, bằng 84,55%; Tổng doanh thu TH2025 245.870 triệu đồng, KH2026 249.200 triệu đồng, bằng 101,35%; Tổng chi phí TH2025 180.561 triệu đồng, KH2026 193.500 triệu đồng, bằng 107,17%; Lợi nhuận trước thuế TH2025 65.309 triệu đồng, KH2026 55.700 triệu đồng, bằng 85,29%; Lợi nhuận sau thuế TH2025 54.020 triệu đồng, KH2026 46.100 triệu đồng, bằng 85,34% (tr.55). Biện pháp: tập trung phát triển tiềm lực tài chính, triển khai dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công suất các nhà máy nước, mở rộng mạng lưới cung cấp nước, đầu tư thiết bị để tăng sản lượng, thu hút thêm khách hàng (tr.55). Mục tiêu chủ yếu: tăng cường năng lực tài chính, đầu tư đúng trọng tâm vào thiết bị/công nghệ sản xuất nước sạch; chủ động xây dựng kịch bản vận hành ứng phó hạn mặn; tiếp tục kiểm soát thất thoát nước đồng bộ (thay tuyến ống xuống cấp, tăng kiểm tra rò rỉ, chuẩn hóa ghi-đối soát chỉ số); hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt (tr.14-15).Kế hoạch năm tới — doanh thu tăng nhẹ nhưng lợi nhuận dự kiến giảm so với TH2025Kế hoạch 2026
Rủi ro kinh tế, pháp luật và giá đầu vàoSản lượng nước ghi thu năm 2025 chỉ tăng trưởng 0,124% so với năm 2024, do việc sáp nhập xã phường, bỏ cấp huyện và sáp nhập tỉnh làm giảm nhu cầu sử dụng nước của đối tượng cơ quan hành chính, sự nghiệp (tr.20). Công ty chịu rủi ro từ biến động chi phí đầu vào như điện năng, hóa chất xử lý nước (CLO, PAC), vật tư, nhân công và chi phí vận hành; chi phí điện chiếm tỷ trọng lớn nên tăng giá điện làm tăng giá vốn hàng bán, gây áp lực lên hiệu quả kinh doanh, giảm lợi nhuận (tr.21). Rủi ro pháp luật: chịu ảnh hưởng từ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Tài nguyên nước, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu; việc sáp nhập xã phường/sở ngành/tỉnh khiến thủ tục hành chính có lúc chậm (tr.21). Luật Cấp thoát nước dự kiến ban hành năm 2026 được kỳ vọng tháo gỡ bất cập cơ chế giá nước chưa phản ánh đủ chi phí, có thể giúp Công ty cải thiện doanh thu (tr.21).Rủi ro vận hành, pháp lý và chi phí đầu vào (điện, hóa chất)Rủi ro giá đầu vào
Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh đăng kýLĩnh vực kinh doanh theo đăng ký gồm: (1) Sản xuất và cung cấp nước sạch; (2) Sản xuất và kinh doanh nước uống đóng chai; (3) Xây dựng công trình dân dụng; (4) Xây dựng công trình công nghiệp, thi công xây lắp, cấp thoát nước trong và ngoài công trình, hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và khu công nghiệp; (5) Gia công cơ khí và các sản phẩm dùng cho ngành nước và ngành xây dựng; (6) Sản xuất kinh doanh các vật tư chuyên ngành cấp thoát nước; (7) Sửa chữa, kiểm định đồng hồ đo nước lạnh; (8) Thi công, xây lắp chuyên ngành cấp thoát nước; (9) Thoát nước bẩn, nạo vét và thông tắc cống rãnh; (10) Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; (11) Dịch vụ tư vấn thiết kế, giám sát, công trình chuyên ngành cấp thoát nước; (12) Dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng, quản lý dự án, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, lập thiết kế - dự toán, giám sát công trình chuyên ngành cấp thoát nước (tr.8).Phạm vi ngành nghề đăng ký — bao gồm cả mảng thoát nước/XLNT nhưng không có số liệu doanh thu riêng trong tài liệuNgành nghề đăng ký

🎯 Thị trường đầu ra

  • Tỉnh Vĩnh Long — cung cấp dịch vụ cấp nước tại các xã, phường: Phú Túc, Giao Long, Giồng Trôm, Lương Phú, Lương Hòa, Châu Hòa, Phước Long, Hưng Nhượng, Tân Thành Bình, Phước Mỹ Trung, Đồng Khởi, Chợ Lách, Phú Phụng, Vĩnh Thành, phường Phú Tân, phường An Hội, phường Bến Tre, phường Sơn Đông, phường Phú Khương; trong đó có Khu công nghiệp Giao Long, An Hiệp và Cụm công nghiệp Long Phước, Phong Nẫm (tr.9).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Tăng trưởng khách hàng mới từ mở rộng mạng lưới: phát triển thêm 2.800 khách hàng mới trong năm 2025 nhờ mở rộng hơn 86 km đường ống (tr.29, tr.38).
  • Lộ trình điều chỉnh giá nước/phí thoát nước tại nhiều địa phương để bù đắp chi phí vận hành, duy trì hệ thống — được nêu là yếu tố hỗ trợ cơ cấu doanh thu năm 2025 (tr.26).
  • Kỳ vọng Luật Cấp thoát nước ban hành năm 2026 tháo gỡ bất cập cơ chế giá nước, có thể giúp cải thiện doanh thu (tr.21).
  • Kế hoạch tiếp tục đầu tư nâng cấp công suất các nhà máy nước và mở rộng mạng lưới cung cấp nước trong năm 2026 (tr.55).
  • Rủi ro ngược chiều: xâm nhập mặn hằng năm ảnh hưởng nguồn nước thô; sáp nhập đơn vị hành chính làm giảm nhu cầu dùng nước nhóm cơ quan hành chính, sự nghiệp (sản lượng nước ghi thu 2025 chỉ tăng 0,124% so với 2024) (tr.20, tr.28).
Nguồn: Nguồn: Báo cáo thường niên 2025, CTCP Cấp thoát nước Bến Tre (BEWACO, NBT), FPTS_NBT_2026-04-16. Số trang trích dẫn theo SỐ IN trên trang (không phải số trang PDF); PDF gồm 73 trang, mỗi trang PDF là 1 spread in 2 trang (trừ 3 trang bìa/mục lục đầu). Công thức quy đổi đã xác minh bằng grep số trang in trên nhiều trang: PDF page N (N>=3) = trang in (2N-2) và (2N-1). Các trang đã đọc trực tiếp bằng pdftotext -layout và đối chiếu bằng ảnh render (pdftoppm) cho tr.15/21/27: tr.4-5, tr.8-9, tr.10-13, tr.14-15, tr.20-21, tr.26-29, tr.38-41, tr.44-47, tr.52-55.
Giá (nghìn đ)14,0
Vốn hoá (tỷ)406
P/E7,5
P/B0,9
ROE (%)11,9
EPS1.862
BVPS15.724
Cổ tức tiền mặt500

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần cấp thoát nước Bến Tre (NBT) có tiền thân là Công ty Cấp thoát nước Bến Tre được thành lập vào năm 1992. Công ty hoạt động trong lĩnh vực xử lý và cung cấp nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. NBT chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2015. Công ty có các nhà máy nước ở xã Sơn Đông (thành phố Bến Tre) và xã Hữu Định (huyện Châu Thành), công suất 32.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Lương Quới công suất 6000 m3 / ngày đêm và nhà máy cấp nước Chợ Lách, công suất 1.000 m3/ngày đêm. . NBT được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 06/2016.

  • Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch
  • Thoát nước và xử lý nước thải
  • Thi công xây lắp chuyên ngành cấp thoát nước
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
2016129206,8690557
20171583611,41.241250
20181694613,31.586950
20191966116,42.1031.100
20201935914,92.034900
20212064711,61.621900
20222155513,31.8971.100
20232265712,71.9661.200
20242425812,62.0001.600
20252425411,91.862500

Cổ đông lớn

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bến Tre64,0%
Công ty CP Cấp Thoát Nước Thủy Anh17,4%
Công ty TNHH Hoàn Cầu15,0%
Nguyễn Thị Diễm Phượng0,1%
Lê Thị Hồng Thắm0,1%
Võ Thị Thiên Trang0,1%
Phạm Chí Vũ0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của NBT là bao nhiêu?
P/E của NBT là 7,5 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của NBT là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của NBT là 11,9%.
NBT trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của NBT là 500 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của NBT là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của NBT khoảng 406 tỷ đồng.