NAS
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Việt Nam
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Việt Nam (NAS), ngành Hàng không chở khách. Vốn hoá 242 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Hàng không chở khách
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Việt NamDịch vụ mặt đất phi hàng không tại Nội Bài, TSN, Đà Nẵng, Cam Ranh, Phú Quốc, Phù Cát — Vietnam Airlines Corp (TCT HKVN-CTCP) nắm 51%
Thị trường chính: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (trụ sở chính, thị trường truyền thống); mở rộng ra Cảng HKQT Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Phú Quốc, Cam Ranh, Phù Cát (tr.2, tr.3)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ hàng không — Phòng khách hạng Thương gia/VIP/CIP, TRANSIT/TRANSFERKinh doanh dịch vụ phục vụ phòng chờ đối với khách hạng nhất, hạng thương gia, hành khách TRANSIT, TRANSFER và khách hàng thường xuyên đi máy bay của hãng hàng không quốc gia, các hãng trong nước, quốc tế và các tập đoàn kinh tế tại sân bay quốc tế Nội Bài, các sân bay địa phương; kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống, giải khát; chế biến hàng chuyển bán, hàng tự chế, thực phẩm đồ uống, suất ăn phục vụ hành khách đi máy bay/chậm nhỡ chuyến; kinh doanh dịch vụ đón tiễn khách, du lịch và bán vé máy bay (tr.7). Năm 2025: sản lượng khách hạng Thương gia quốc tế tại Nội Bài đạt 270,7 nghìn khách, tăng 23% so với năm 2024, vượt 12% kế hoạch; sản lượng khách vận chuyển trong sân đỗ hạng Y đạt khoảng 5,90 triệu khách, tăng 19%, vượt 14% kế hoạch năm; sản lượng vận chuyển khách trong sân đỗ hạng C đạt 57,7 nghìn chuyến, tăng 19%, vượt 7% so với kế hoạch (tr.26). Ngược lại, sản lượng khách hạng Thương gia nội địa tại Nội Bài chỉ đạt khoảng 96% so với năm 2024, chủ yếu do chính sách xếp hạng khách hàng của một số hãng hàng không (tr.26). Mở rộng ra ngoài Nội Bài: PKBS Phù Cát (khai thác từ cuối 2024) đạt 22,8 nghìn khách năm 2025; PKBS Premier T3-Tân Sơn Nhất đạt 16,4 nghìn khách (từ tháng 5/2025); PKBS quốc tế Đà Nẵng đạt 2,9 nghìn khách (từ 11/10/2025); Phòng Check-in Lounge tại T3-Tân Sơn Nhất đạt 22,8 nghìn khách (từ 15/10/2025) — bản in ghi cùng con số 22,8 nghìn khách cho cả Phù Cát và Check-in Lounge T3, chép nguyên như in, không tự sửa (tr.26). Đầu tư: xây dựng Phòng khách hạng Thương gia quốc tế tại nhà ga T2 mở rộng (diện tích 1.386 m2), dự kiến khai thác từ đầu năm 2026; xây mới Phòng khách hạng Thương gia quốc tế tại Cảng HKQT Cam Ranh, dự kiến khai thác từ đầu năm 2026 (tr.27). Năm 2025 phát sinh chi phí mặt bằng riêng tại PKBS quốc tế Đà Nẵng là 1,8 tỷ đồng/06 tháng (tr.31). Kế hoạch quốc tế hóa: Nghị quyết HĐQT số 161/NQ-NASCO/HĐQT ngày 31/10/2025 thông qua phương án triển khai dịch vụ PKBS tại sân bay Suvarnabhumi, Bangkok, Thái Lan (tr.37). | cốt lõi — mảng doanh thu chính, đang mở rộng đa sân bay và ra nước ngoài | Phòng khách sân bay |
| Vận tải ô tô Hàng khôngKinh doanh dịch vụ vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh bằng ô tô; kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách bằng phương tiện chuyên dụng trong sân đỗ tàu bay; kinh doanh dịch vụ vận chuyển bằng ô tô đưa, đón người lao động đi làm việc tại sân bay; bảo dưỡng, sửa chữa ô tô các loại, xe đặc chủng liên quan đến vận tải hàng không và xe có động cơ khác; hợp tác kinh doanh với các đối tác trong lĩnh vực vận tải và sửa chữa phương tiện vận tải (tr.7). Năm 2025 công ty hoàn thành đầu tư các dự án phương tiện vận tải trong sân đỗ máy bay chuyển tiếp từ năm 2024: dự án 05 xe sàn thấp chở khách hạng Y và dự án 03 xe sàn thấp chở khách hạng C-VIP (quyết toán vốn thông qua tại các Nghị quyết/Quyết định HĐQT trong năm) (tr.36-39). Trung tâm do ông Ngô Tiến Dũng làm Giám đốc, được bổ nhiệm lại theo Nghị quyết 42/NQ-NASCO/HĐQT ngày 31/3/2025 (tr.36). | cốt lõi — vận chuyển sân đỗ, phương tiện chuyên dụng | Vận tải sân đỗ |
| Thương mại Hàng không — hàng miễn thuếMua, thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hàng miễn thuế và thanh khoản tờ khai; kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; kinh doanh hàng bách hóa, đồ dùng cá nhân và gia đình, hàng lưu niệm, đồ thủ công mỹ nghệ, đồ trang sức bằng vàng, đá quý; mua bán thuốc lá nội, rượu, bia, nước giải khát, hàng công nghệ phẩm, đồ lương thực, thực phẩm, hàng nông/lâm/thủy/hải sản (gọi chung là hàng hóa); hợp tác kinh doanh hàng miễn thuế, hàng chuyển bán, hàng tự chế, hàng thực phẩm, đồ uống; dịch vụ đóng gói hành lý, hàng hóa cho hành khách đi máy bay; quản lý, bảo quản kho hàng miễn thuế (tr.7). | cốt lõi — hàng miễn thuế và bán lẻ tại cảng | Hàng miễn thuế |
| Công ty con — Công ty CP Giao nhận Hàng hóa NASCO (Nasco Logistics)Địa chỉ: Sân bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội. Vốn điều lệ thực góp 117.500.000.000 đồng, tỷ lệ vốn góp thực tế của NASCO 49,12%, hoạt động kinh doanh chính: vận chuyển hàng hóa (tr.8). Kết quả 2025: Doanh thu TH2024=127,30 tỷ đồng, KH2025=135,90 tỷ đồng, TH2025=120,70 tỷ đồng, bằng 88,81% KH2025, bằng 94,81% TH2024; Lợi nhuận sau thuế TH2024=18,60 tỷ đồng, KH2025=2,37 tỷ đồng, TH2025=2,37 tỷ đồng, bằng 100,02% KH2025, bằng 12,74% TH2024; trong đó Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh TH2024=1,73 tỷ, TH2025=2,37 tỷ (bằng 137,41% TH2024), và Lợi nhuận do hoàn nhập bất thường TH2024=16,88 tỷ, TH2025=0,00 tỷ (tr.18). Năm 2025, công ty tái tham gia thị trường vận chuyển quả vải HAN-SGN nhưng thị phần sụt giảm do tâm lý thắt chặt chi tiêu của khách hàng, lưu lượng hàng hóa giảm mạnh do nhiều đối thủ gia nhập thị trường và giá xăng dầu duy trì mức cao khiến SXKD của Nasco Logistics gặp nhiều khó khăn; lợi nhuận 2,37 tỷ đồng (không gồm khoản hoàn nhập bất thường do Công ty CP Nhà ga quốc tế Cam Ranh thanh toán cổ tức còn lại năm 2019) tăng 37,41% so với TH2024 (tr.18). | công ty con — sở hữu 49,12%, mảng logistics/vận chuyển hàng hóa | Logistics hàng không |
| Công ty liên kết — vận tải taxi/minibus tại Nội BàiMÂU THUẪN TÊN GỌI TRONG CHÍNH BẢN IN — giữ cả hai, không chọn phe: tại tr.8 (mục 3.3 Các công ty con, công ty liên kết), công ty liên kết được ghi tên là 'Công ty Cổ phần Taxi NASCO', trụ sở Sân bay Quốc tế Nội Bài, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội, vốn điều lệ thực góp 8.000.000.000 đồng, tỷ lệ vốn góp thực tế của NASCO 16%, hoạt động kinh doanh chính: vận tải hành khách. Nhưng tại tr.18 (mục II.3.b, ngay sau bảng công ty con Nasco Logistics), cùng một công ty liên kết lại được ghi tên là 'Công ty CP Đầu tư Dịch vụ Hàng không Việt Nam', mô tả là doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực vận chuyển hành khách tại Cảng HKQT Nội Bài bằng taxi và xe minibus. Kết quả 2025 (tr.18): Doanh thu TH2024=8,03 tỷ đồng, KH2025=12,19 tỷ đồng, TH2025=6,96 tỷ đồng, bằng 57% KH2025, bằng 87% TH2024; Lợi nhuận sau thuế TH2024=-0,93 tỷ đồng, KH2025=0,014 tỷ đồng, TH2025=-0,17 tỷ đồng. Công ty gặp khó khăn do sự phát triển nhanh của phương tiện cá nhân, cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp trong ngành và của các hãng xe công nghệ; năm 2025 đã giảm lỗ so với năm 2024 là 0,76 tỷ đồng (tr.18). | công ty liên kết — sở hữu 16% (theo tr.8), vận tải hành khách taxi/minibus sân bay | Taxi sân bay |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh hiện tại: Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, Cảng HK Quốc tế Phú Quốc, Cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất, Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng, Cảng Hàng không Phù Cát, Cảng Hàng không Quốc tế Cam Ranh (tr.2, tr.3)
- Mở rộng năm 2025 ra ngoài địa bàn truyền thống Nội Bài: Phòng khách Bông Sen và Phòng Check-in Lounge tại nhà ga T3 — Tân Sơn Nhất; PKBS tại nhà ga quốc tế Đà Nẵng; một số điểm kinh doanh F&B tại Phú Quốc, Nha Trang (tr.27)
- Kế hoạch phát triển trong tương lai: cơ hội kinh doanh tại sân bay Long Thành, sân bay Gia Bình; điểm kinh doanh mới tại nhà ga T2 Nội Bài mở rộng, nhà ga T3 Tân Sơn Nhất và một số sân bay trong nước, quốc tế nơi Vietnam Airlines có căn cứ (tr.32)
- Kế hoạch mở rộng ra nước ngoài: dịch vụ PKBS tại sân bay Suvarnabhumi, Bangkok, Thái Lan — Nghị quyết HĐQT số 161/NQ-NASCO/HĐQT ngày 31/10/2025 (tr.37)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả kinh doanh công ty mẹ 2025: Doanh thu TH2024=425,64 tỷ đồng, KH2025=481,03 tỷ đồng, TH2025=535,22 tỷ đồng, bằng 111,27% KH2025, bằng 125,74% TH2024; Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV KH2025=465,41 tỷ, TH2025=517,70 tỷ, TH2024=415,84 tỷ, bằng 111,24% KH2025, bằng 124,49% TH2024; Lợi nhuận sau thuế KH2025=24,14 tỷ, TH2025=27,30 tỷ, TH2024=26,08 tỷ, bằng 113,09% KH2025, bằng 104,68% TH2024; Cổ tức KH2025=0, TH2025=0 (tr.13, tr.26).
- MÂU THUẪN NỘI TẠI VỀ SỐ LIỆU TÀI CHÍNH — giữ cả hai, không chọn phe: bảng 'Tình hình tài chính' tại tr.19 (đơn vị Triệu đồng, không ghi rõ là báo cáo hợp nhất hay công ty mẹ) ghi Doanh thu thuần Năm 2024=524.898,6 triệu đồng / Năm 2025=635.962,4 triệu đồng (tăng giảm 111.025 triệu đồng) và Lợi nhuận sau thuế Năm 2024=37.340,6 triệu đồng / Năm 2025=28.737,5 triệu đồng (tăng giảm -8.603,2 triệu đồng); Tổng giá trị tài sản Năm 2024=297.570,8 / Năm 2025=432.866,5 triệu đồng. Các con số này khác hẳn với bảng chỉ tiêu KQKD công ty mẹ ở tr.13 và tr.26 (Doanh thu TH2025=535,22 tỷ, LNST TH2025=27,30 tỷ). Tại tr.44-45, báo cáo xác nhận năm 2025 có CẢ báo cáo tài chính hợp nhất VÀ báo cáo tài chính công ty mẹ được kiểm toán riêng biệt bởi Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn UHY — có thể bảng tr.19 là số liệu hợp nhất còn bảng tr.13/tr.26 là số liệu công ty mẹ, nhưng bản thân bảng tr.19 không tự dán nhãn 'hợp nhất', nên không tự suy diễn khớp nối mà giữ nguyên cả hai bộ số liệu.
- Cơ cấu tài sản 2025: Tài sản ngắn hạn Năm2024=165.414/Năm2025=212.708 triệu đồng (tăng 28,59%, tỷ trọng giảm từ 55,59% xuống 49,14%); Tài sản dài hạn Năm2024=132.157/Năm2025=220.159 triệu đồng (tăng 66,59%, tỷ trọng tăng từ 44,41% lên 50,86%); Tổng tài sản Năm2024=297.571/Năm2025=432.867 triệu đồng (tăng 45,47%) do công ty đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh (tr.27).
- Cơ cấu nợ 2025: Tổng nợ phải trả tăng 56,07% từ 190.028 triệu đồng (2024) lên 296.587 triệu đồng (2025); Nợ dài hạn tăng mạnh 135,32%, chiếm 27,73% cơ cấu tổng nợ phải trả năm 2025, do vay dài hạn tăng để phục vụ các dự án đầu tư (tr.28).
- Chỉ tiêu sinh lời 2025 đều giảm so với 2024: ROS giảm từ 7,1% xuống 4,5%, ROE giảm từ 35% xuống 21%, ROA giảm từ 12,5% xuống 6,6%; hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,07 xuống 0,99 lần, hệ số thanh toán nhanh giảm từ 0,83 xuống 0,76 lần do nợ dài hạn tăng để phục vụ đầu tư dự án (tr.19, tr.20).
- Cơ cấu cổ đông (tr.20): Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP (cổ đông nhà nước/cổ đông lớn) nắm 4.241.160 cổ phần, tỷ lệ 51,00%; Công ty TNHH Thời trang và Mỹ phẩm Âu Châu nắm 900.376 cổ phần, tỷ lệ 10,83%; Công ty Cổ phần Tập đoàn Taseco nắm 682.680 cổ phần, tỷ lệ 8,21%.
- Khoản đầu tư tài chính dài hạn góp phần cải thiện hiệu quả công ty năm 2025: lợi nhuận từ cổ tức tại Công ty CP Nhà ga quốc tế Cam Ranh (NCTS) đạt 14,62 tỷ đồng, tương đương 80% vốn điều lệ (tr.26).
- Rủi ro chi phí mặt bằng: chi phí mặt bằng kinh doanh tại Cảng HKQT Nội Bài năm 2025 chiếm 15,1% tổng chi phí, cao hơn tỷ trọng của năm 2019 (trước dịch bệnh Covid-19) chỉ chiếm 11% tổng chi phí (tr.26); bản in tr.31 diễn đạt cùng ý là “năm 2025 chi phí mặt bằng kinh doanh chiếm 15,1% trong tổng chi phí (Năm 2019, khi NIA áp dụng cho thuê mặt bằng chi phí này chiếm 11% tổng chi phí)” (tr.31).
- Đầu tư năm 2025: Giá trị khối lượng công việc hoàn thành 136,45 tỷ đồng, đạt 85% kế hoạch năm 2025; Giá trị giải ngân 109,55 tỷ đồng, đạt 68% kế hoạch năm 2025 (tr.17).
- MÂU THUẪN NỘI TẠI VỀ NHÂN SỰ HĐQT — giữ cả hai, không chọn phe: ông Vũ Ngọc Sơn (sinh 07/02/1960) xuất hiện đồng thời ở hai mục riêng biệt cùng ngày 27/6/2025 — một mục ghi '(được bầu làm thành viên HĐQT từ 27/6/2025)' với sở hữu đại diện 900.376 cổ phần (10,83%), một mục khác ghi '(được miễn nhiệm thành viên HĐQT từ 27/6/2025)' với cùng số cổ phần đại diện. Bảng danh sách thành viên HĐQT ở đầu mục cũng liệt kê ông tại STT 4 'Từ nhiệm từ ngày 27/6/2025' và lại liệt kê tại STT 5 'Được bầu làm thành viên HĐQT từ ngày 27/6/2025' (tr.33, tr.34).
- Thù lao/lương năm 2025 (đơn vị: đồng, tr.42-43): HĐQT — Lê Đức Cảnh (Chủ tịch) thù lao 178.560.000; Trần Việt Phương, Nguyễn Sỹ Thành, Hà Thị Thu Nga, Vũ Ngọc Sơn (thành viên) mỗi người thù lao 144.000.000. Ban Kiểm soát — Nguyễn Tiến Dũng (Trưởng ban) tiền lương 748.800.000; Lê Hoàng Chính, Nghiêm Thị Thúy Tươi (thành viên) mỗi người thù lao 144.000.000. Ban Tổng Giám đốc — Trần Việt Phương (TGĐ) tiền lương 998.133.345; Phan Thanh Bình (Phó TGĐ) tiền lương 775.171.538. Kế toán trưởng — Đỗ Thị Thu Hiền tiền lương 725.713.065. Tổng cộng: 3.247.817.948 (tiền lương) + 1.042.560.000 (thù lao) + 0 (thu nhập khác) = 4.290.377.948 đồng (số liệu lấy theo BCTC đã qua kiểm toán).
- Giao dịch với cổ đông lớn/bên liên quan năm 2025 (tr.43-44): Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP và các đơn vị phụ thuộc (công ty mẹ, có 4 thành viên đại diện vốn góp tham gia HĐQT) — tổng giá trị hợp đồng 170.829.766.943 đồng (dịch vụ vận chuyển giám sát/nộp tiền, thuê xe đưa đón CBCNV, đại lý hành khách, dịch vụ bổ trợ hàng không, thuê văn phòng Briefing phi công/tiếp viên, thuê nhà xe/bãi đỗ xe Long Biên, dịch vụ Phòng chờ Thương gia tuyến quốc tế/nội địa, vận chuyển khách chậm/hủy chuyến); Công ty CP Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài 2.755.048.368 đồng; Công ty TNHH MTV Dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 2.120.762.250 đồng; Chi nhánh Công ty TNHH MTV Nhiên liệu hàng không Việt Nam SKYPEC (khu vực miền Bắc) 417.278.501 đồng; Công ty CP Suất ăn hàng không Nội Bài 2.603.153.884 đồng; Công ty TNHH MTV kỹ thuật máy bay 2.204.816.481 đồng; Công ty CP Giao nhận hàng hóa NASCO (công ty con, giao dịch cho thuê) 184.680.000 đồng; Công ty CP cung ứng lao động hàng không (ASULUCO, giao dịch cho thuê) 1.676.770.000 đồng.
- Ý kiến kiểm toán (tr.44-45): BCTC năm 2025 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn UHY. Theo ý kiến kiểm toán, 'Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2025, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan'. Báo cáo tài chính hợp nhất VÀ báo cáo tài chính của công ty mẹ đều được kiểm toán năm 2025 (tr.44, tr.45).
- Kế hoạch/định hướng HĐQT giai đoạn tới: tập trung giữ vững, phát triển các dịch vụ kinh doanh cốt lõi tại Nội Bài, đồng thời tận dụng cơ hội phát triển dịch vụ tại sân bay quốc tế Long Thành, sân bay Gia Bình để mở rộng phạm vi kinh doanh; tăng cường xúc tiến thêm các điểm kinh doanh mới tại nhà ga T2 Nội Bài mở rộng, nhà ga T3 Tân Sơn Nhất và một số sân bay trong nước, quốc tế nơi Vietnam Airlines (VNA) có căn cứ (tr.32).
Nguồn: BCTN NASCO (mã NAS) năm 2025, PDF FPTS_NAS_2026-02-27_1663423_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-nam-2025.pdf, 46 trang scan ảnh (pdftotext ra rỗng toàn bộ, phải render pdftoppm 200-300dpi đọc mắt). Trang 1 PDF là công văn CBTT bìa (không đánh số); từ PDF trang 2 đến PDF trang 46, tài liệu BCTN tự đánh số trang in liên tục 1 đến 45 ở footer 'CTCP Dịch vụ Hàng không Sân bay Việt Nam (NASCO)'. Công thức ánh xạ: trang in = số trang PDF − 1, kiểm chứng bằng cách đọc trực tiếp footer của TẤT CẢ 45/45 trang nội dung (không chỉ mẫu rải rác), không có trang đôi/xáo trang/nhảy số. Thẻ ghi số trang in (tr.N).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Việt Nam (NAS) có tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Dịch vụ Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc, được thành lập vào năm 1993. NAS chính thức đi vào hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ năm 2006. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ phòng chờ thương gia, vận chuyển hành khách và kinh doanh các dịch vụ phi hàng không khác. NAS là doanh nghiệp có tổng diện tích kinh doanh chiếm 36% tổng diện tích mặt bằng kinh doanh phi hàng không tại nhà ga hành khách T1 và T2. Năm 2017, NAS chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không
- Vận chuyển hành khách, hàng hóa trong sân đỗ máy bay
- Dịch vụ vận tải mặt đất. Dịch vụ vận chuyển hàng hóa
- Kinh doanh các dịch vụ phục vụ khách đi máy bay của các hãng hàng không trong nước và quốc tế
- Dịch vụ làm thủ tục hàng không tại thành phố
- Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ khách xuất, nhập, quá cảnh
- Dịch vụ lắp đặt trang thiết bị phục vụ mặt đất ngành hàng không
- Khai thác dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
- Dịch vụ tắm hơi, massage và dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bốc xếp hàng hóa
- Bưu chính
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 416 | 34 | 21,7 | 4.250 | 3.100 |
| 2017 | 526 | 20 | 10,2 | 2.500 | 2.300 |
| 2018 | 574 | 26 | 12,9 | 3.250 | 2.500 |
| 2019 | 596 | 38 | 17,5 | 4.750 | 2.200 |
| 2020 | 339 | 0 | -0,2 | — | — |
| 2021 | 251 | -137 | -249,2 | -17.125 | — |
| 2022 | 406 | 2 | 3,9 | 250 | — |
| 2023 | 482 | 13 | 18,5 | 1.625 | — |
| 2024 | 525 | 37 | 34,7 | 4.625 | — |
| 2025 | 636 | 29 | 21,1 | 3.625 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của NAS là bao nhiêu?
P/E của NAS là 8,4 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của NAS là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của NAS là 21,1%.
Vốn hoá của NAS là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của NAS khoảng 242 tỷ đồng.