MLC

Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Tỉnh Lào Cai

Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Tỉnh Lào Cai (MLC), ngành Đa tiện ích. Vốn hoá 106 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 03/09/2026.

Đa tiện ích
nghìn đ
Giá EOD ngày 03/09/2026
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Tỉnh Lào CaiDịch vụ Công ích đô thị tỉnh Lào Cai
Thị trường chính: Tỉnh Lào Cai
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thảiNgành nghề đăng ký kinh doanh in nguyên văn: "Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải" (tr.2). Đơn vị thực hiện: Xí nghiệp Xử lý rác thải (trụ sở Thôn Tòng Mòn, xã Cốc San) và 4 Xí nghiệp Môi trường tại phường Lào Cai, phường Sa Pa, xã Bắc Hà, xã Bát Xát (tr.3). Năm 2025 "duy trì các hợp đồng dịch vụ vận chuyển xử lý rác thải cho các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp" (tr.14). Đầu tư trong năm: sửa chữa, cải tạo Ga rác Cam Đường, Ga rác số 1 Nam Cường, Ga rác số 2 Nam Cường, ga rác Bắc Cường, Ga rác Duyên Hải, Ga rác Sơn Đạo, nhà xe trụ sở Công ty, xưởng Cơ khí, bể phốt, sân phơi bùn, nhà để xe - XN XLRT — tổng chi phí phát sinh trong năm 1.475.098.708 đồng (tr.24 BCTC). Thuế TNDN: hoạt động "Vệ sinh môi trường, xử lý rác, xử lý nước thải, vệ sinh công cộng" áp thuế suất ưu đãi 10%, "Các loại hình khác" 20% (tr.26 BCTC).Mảng kinh doanh chủ lực, được hưởng thuế suất TNDN ưu đãi 10%Rác thải
Công viên - Cây xanh đô thịNgành nghề đăng ký in nguyên văn: "Duy trì, quản lý các công trình công cộng như công viên, cây xanh đô thị, rừng, điện chiếu sáng công cộng, hệ thống thoát nước đô thị" (tr.2). Đơn vị thực hiện: Xí nghiệp Công viên - Cây xanh, trụ sở số 071 phố Lê Văn Thiêm, phường Cam Đường (tr.3). Năm 2025 "duy trì các hợp đồng dịch vụ chăm sóc cây xanh; ươm trồng cây, chủ động nguồn giống cung ứng sản phẩm cây giống chất lượng phục vụ việc duy trì cảnh quan đô thị và đáp ứng yêu cầu của thị trường" (tr.14). Đầu tư trong năm (Biểu 5, tr.10): "Mua sắm máy băm cành, lá cây" KH 500.000.000 đồng, kết quả đầu tư 101.820.000 đồng; "Cải tạo hệ thống vườn ươm cây xanh đô thị" KH 200.000.000 đồng, kết quả 0 đồng, ghi chú "Vườn ươm Công ty chưa có thông báo di chuyển". Thuế GTGT hoạt động "Duy trì công viên, cây xanh đường phố": 8%, 10%, Không chịu thuế; kể từ 01/07/2025 đổi từ không chịu thuế sang 8% theo Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP (tr.26 BCTC).Mảng duy trì cảnh quan, hạ tầng đô thịCây xanh
Nghĩa trang, dịch vụ tang lễNgành nghề đăng ký in nguyên văn: "Nghĩa trang, dịch vụ tang lễ" (tr.2). Cùng nhóm Xí nghiệp Cơ điện - Dịch vụ (trụ sở số 071 phố Lê Văn Thiêm, phường Cam Đường, tr.3) thực hiện "các dịch vụ như tang lễ, hút phốt, vệ sinh công sở, cơ khí sửa chữa" (tr.14). Thuế GTGT ghi rõ riêng cho "Dịch vụ tang lễ: Không chịu thuế" (tr.26 BCTC), tách biệt với các hoạt động khác của công ty.Mảng dịch vụ công ích phụ trợ, có chính sách thuế GTGT riêngTang lễ
Sản xuất, kinh doanh giống cây trồng và phân bónNgành nghề đăng ký in nguyên văn: "Sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, khai thác chế biến lâm sản, nuôi trồng thuỷ sản, xuất nhập khẩu hàng hoá, phương tiện, thiết bị, vật tư, phân bón" (tr.2). Báo cáo Ban Giám đốc nêu trong năm Công ty có hoạt động "sản xuất phân bón hữu cơ,… Từ đó đã tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động và đóng góp vào kết quả SXKD của Công ty" (tr.15). Thuế GTGT hoạt động "Phân bón": 5%, Không chịu thuế; kể từ 01/07/2025 đổi từ không chịu thuế sang 5% theo Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 (tr.26 BCTC).Mảng SXKD phụ trợ, có chính sách thuế GTGT riêngPhân bón

🎯 Thị trường đầu ra

  • Phường Lào Cai — trụ sở chính Công ty (số 099, đường Nhạc Sơn, tổ 19 Kim Tân) (tr.3).
  • Phường Cam Đường — Xí nghiệp Môi trường Lào Cai, Xí nghiệp Công viên - Cây xanh và Xí nghiệp Cơ điện - Dịch vụ (số 071 phố Lê Văn Thiêm) (tr.3).
  • Xã Cốc San — Xí nghiệp Xử lý rác thải (thôn Tòng Mòn) (tr.3, tr.4).
  • Phường Sa Pa — Xí nghiệp Môi trường Sa Pa (số 065 đường Thạch Sơn) (tr.3).
  • Xã Bắc Hà — Xí nghiệp Môi trường Bắc Hà (thôn Nậm Sắt 4) (tr.3).
  • Xã Bát Xát — Xí nghiệp Môi trường Bát Xát (đường Hùng Vương) (tr.3).
  • Thuyết minh BCTC VII.2 (tr.32 BCTC) nêu nguyên văn: "toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị diễn ra trên địa bàn Tỉnh Lào Cai".
  • Khách hàng/đối tác là các cơ quan hành chính công lập theo địa bàn — số dư phải thu ngắn hạn tại 31/12/2025 (tr.22 BCTC): Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bắc Hà 3.544.352.358 đồng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bát Xát 1.864.944.452 đồng, Phòng Quản lý đô thị thị xã Sa Pa 18.874.163.640 đồng, Phòng kinh tế, hạ tầng và đô thị phường Lào Cai 16.062.205.995 đồng, Đội Quản lý trật tự đô thị phường Cam Đường 12.506.544.551 đồng.

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kết quả SXKD năm 2025 (Biểu 1, tr.6): Tổng doanh thu thực hiện 189.421.749.596 đồng, đạt 104,02% so với kế hoạch năm 2025 và bằng 100,86% so với thực hiện năm 2024.
  • Lợi nhuận trước thuế thực hiện 27.356.164.354 đồng, đạt 131,84% kế hoạch năm 2025 và bằng 105,44% thực hiện năm 2024; Lợi nhuận sau thuế thực hiện 23.743.804.748 đồng, đạt 132,28% kế hoạch năm 2025 và bằng 107,37% thực hiện năm 2024 (tr.6).
  • Nộp ngân sách nhà nước (thuế GTGT + thuế TNDN) thực hiện 14.377.386.158 đồng, đạt 126,12% kế hoạch năm 2025 và bằng 116,21% thực hiện năm 2024 (tr.6).
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI (Tổng doanh thu năm 2025): Biểu 1 (tr.6, BCTN) ghi "Tổng doanh thu" thực hiện năm 2025 là 189.421.749.596 đồng và thực hiện năm 2024 là 187.797.905.369 đồng; trong khi Thuyết minh BCTC mục VI.1 (tr.29 BCTC) ghi "Tổng doanh thu" năm nay 187.299.673.990 đồng, năm trước 181.176.495.960 đồng — hai bộ số khác nhau cho cùng chỉ tiêu, cùng năm tài chính, trong cùng một bản in. Giữ nguyên cả hai, không chọn phe.
  • Biểu 6 (tr.10, BCTN) — Doanh thu thuần năm 2025: 187.289.027.289 đồng, tăng/giảm 3,37% so với năm 2024 (181.176.495.960 đồng); Tổng giá trị tài sản tăng/giảm 17,21%; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng/giảm 29,18%; Lợi nhuận khác tăng/giảm -98,14%; Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (Dự kiến) năm 2024 là 16,23%, năm 2025 là 13,26%, tăng/giảm -18,3%.
  • Cơ cấu vốn góp tại 31/12/2025 (Báo cáo Ban lãnh đạo, tr.2 BCTC): Vốn nhà nước do Ông Ngô Văn Trường làm đại diện 21.272.990.000 đồng (51,00%); Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa 2.919.820.000 đồng (7,00%); Các cổ đông khác 17.518.940.000 đồng (42,00%).
  • Cơ cấu cổ đông theo số cổ phần (Biểu 8, tr.12, BCTN): Cổ đông trong nước 4.170.675 CP, tỷ lệ 99,988%, gồm cổ đông tổ chức 2.419.281 CP (trong đó Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai — cổ đông Nhà nước — 2.127.299 CP; Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa 291.982 CP) và cổ đông cá nhân 1.751.394 CP; cổ đông nước ngoài 500 CP, tỷ lệ 0,012% (toàn bộ là cá nhân). Tổng cộng 4.171.175 CP.
  • Giao dịch với người nội bộ (tr.26, BCTN): theo Quyết định số 279/QĐ-HĐQT ngày 03/7/2025, Công ty chi trả tiền cổ tức cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai (cổ đông Nhà nước) 3.454.520.846 đồng và cho Công ty Cổ phần Tập đoàn ô tô Hiệp Hòa (cổ đông chiến lược) 474.149.570 đồng, cùng ngày giao dịch 03/7/2025.
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI (cổ tức năm 2024 chi trả bằng tiền): Thuyết minh BCTC mục 10 (tr.18 BCTC) và mục 15 (tr.28 BCTC) đều ghi Công ty "thực hiện chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền cho Cổ đông với số tiền 6.773.571.108 VNĐ", tương ứng tỷ lệ 16,239%/cổ phiếu; trong khi Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu "Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu" mã số 36 (tr.13 BCTC) ghi số tiền (6.786.820.284) đồng — hai con số khác nhau cho cùng một khoản mục cổ tức năm 2024. Giữ nguyên cả hai, không chọn phe.
  • Thông tin bộ phận (Thuyết minh VII.2, tr.32 BCTC), nguyên văn: "Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là Dịch vụ Công ích đô thị và toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị diễn ra trên địa bàn Tỉnh Lào Cai. Do đó, Công ty không trình bày thông tin bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý."
  • Ý kiến kiểm toán (Báo cáo kiểm toán độc lập ngày 12/02/2026 của Công ty TNHH kiểm toán Nhân Tâm Việt, tr.6 BCTC; trích dẫn lại nguyên văn tại tr.26 BCTN): "Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2025, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo Tài chính" — không có ý kiến ngoại trừ hay nhấn mạnh.
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI (Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước): Thuyết minh BCTC mục 8 phần Thông tin so sánh (tr.35 BCTC) nêu rõ: "Do ảnh hưởng của việc trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 18/NQ-ĐHCĐ ngày 28 tháng 04 năm 2025, chỉ tiêu Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu được trình bày lại" — Số liệu theo BCTC đã kiểm toán năm trước: 4.452,37 đồng/CP; Số liệu điều chỉnh lại: (1.237,93); Số liệu sau điều chỉnh: 3.214,44 đồng/CP. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm 2025 (Thuyết minh VI.8, tr.31 BCTC): 3.980,01 đồng/CP.
  • Số lượng lao động (Thuyết minh, tr.15 BCTC): tại ngày 31/12/2025 Công ty có 622 nhân viên (số đầu năm là 613 nhân viên).
  • Rủi ro theo Báo cáo Ban Giám đốc (tr.5 BCTN), 5 nhóm: (5.1) Rủi ro kinh tế — khó khăn trong việc tìm kiếm thêm công trình, phần việc; cắt giảm chi phí, đầu tư trong việc duy trì dịch vụ công ích đô thị đã ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu; (5.2) Rủi ro về pháp luật; (5.3) Rủi ro giá nguyên liệu đầu vào; (5.4) Rủi ro về môi trường; (5.5) Rủi ro khác (chiến tranh, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh...).
  • Khó khăn thực tế nêu tại Mục II.1 (tr.5 BCTN), nguyên văn: "khối lượng duy trì dịch vụ vệ sinh công sở cũng như nguồn thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đối với một số cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hộ gia đình giảm, do thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương theo mô hình 2 cấp và sáp nhập tỉnh; hệ thống ga tập kết rác còn thiếu; hệ thống đơn giá, định mức chưa được điều chỉnh kịp thời".
  • Kế hoạch phát triển tương lai (Mục III.4, tr.17 BCTN), nguyên văn: "Cơ cấu, lựa chọn ngành nghề sản xuất kinh doanh phù hợp, chú trọng những ngành nghề mà Công ty có thế mạnh như vệ sinh môi trường, cây xanh, điện chiếu sáng, thoát nước đô thị, xử lý rác thải và các dịch vụ khác... từng bước mở rộng địa bàn hoạt động và tìm kiếm thêm khách hàng, đối tác khi có đủ điều kiện".
  • Thù lao/thu nhập người quản lý chuyên trách năm 2025 (Thuyết minh VII.1, tr.32 BCTC): Ông Ngô Văn Trường (Chủ tịch HĐQT) 892.800.000 đồng; Ông Trần Quang Toàn (Giám đốc) 803.520.000 đồng; Ông Hoàng Văn Phượng, Ông Phạm Văn Tiên (Phó Giám đốc) mỗi người 704.160.000 đồng; Bà Đào Thị Minh Thủy (Trưởng Ban kiểm soát chuyên trách) 748.800.000 đồng; Ông Đặng Văn Giáp (Kế toán trưởng) 666.720.000 đồng; tổng cộng 4.520.160.000 đồng (năm trước 2.899.103.300 đồng) (Thuyết minh VII.1, tr.32 BCTC). Mâu thuẫn nội tại: bảng "Lương, thưởng, thù lao năm 2025" tại BCTN (tr.25-26) ghi số KHÁC cho cùng người, cùng năm 2025: Trần Quang Toàn 848.160.000 đồng (BCTC: 803.520.000); Hoàng Văn Phượng và Phạm Văn Tiên mỗi người 748.800.000 đồng (BCTC: 704.160.000 đồng); Đặng Văn Giáp 711.360.000 đồng (BCTC: 666.720.000 đồng). Ngô Văn Trường (892.800.000) và Đào Thị Minh Thủy (748.800.000) khớp giữa hai bảng. Giữ nguyên cả hai nguồn, không chọn phe.
  • Ngành nghề kinh doanh đăng ký đầy đủ (Báo cáo Ban lãnh đạo, tr.2 BCTC): Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; Vệ sinh nhà cửa, công trình cảnh quan; Duy trì, quản lý các công trình công cộng như công viên, cây xanh đô thị, rừng, điện chiếu sáng công cộng, hệ thống thoát nước đô thị; Nghĩa trang, dịch vụ tang lễ; Bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, thiết bị kỹ thuật các khu đô thị, nhà cao tầng; Xây dựng cải tạo, sửa chữa các công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, cấp thoát nước; Thi công các công trình điện trung, hạ thế dưới < 35KV, hệ thống chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông; Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, thiết kế các công trình điện chiếu sáng công cộng, cây xanh đô thị, rừng; Sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, khai thác chế biến lâm sản, nuôi trồng thuỷ sản, xuất nhập khẩu hàng hoá, phương tiện, thiết bị, vật tư, phân bón..../.
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 (BCTN, trang in 1-27 = trang PDF 1-27) và Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc 31/12/2025 đã kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt, ký ngày 12/02/2026 (BCTC, trang in 1-35, công thức ánh xạ: trang in BCTC = số trang PDF trừ 29) của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Tỉnh Lào Cai (mã MLC).
Giá (nghìn đ)26,6
Vốn hoá (tỷ)106
P/E4,4
P/B1,3
ROE (%)28,9
EPS6.000
BVPS20.500
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Tỉnh Lào Cai (MLC) có tiền thân là Công ty Phục vụ Công cộng Thị xã Lào Cai, được thành lập vào năm 1993. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ vệ sinh môi trường công ích. MLC chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 04/2016. MLC là doanh nghiệp chủ lực phụ trách cung cấp các dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Lào Cai và các khu vực lân cận. MLC được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 05/2017.

  • Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa
  • Trồng cây hàng năm khác
  • Trồng cây ăn quả
  • Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm
  • Trồng cây xanh đô thị, trồng cây cảnh phục vụ nhu cầu sinh hoạt, làm đẹp cảnh quan, môi trường, sinh hoạt văn hóa
  • Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm
  • Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm
  • Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
  • Hoạt động dịch vụ trồng trọt
  • Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
  • Xử lý hạt giống để nhân giống
  • Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp
  • Hoạt độg dịch vụ lâm nghiệp
  • Khai thác thủy sản nội địa
  • Nuôi trồng thủy sản nội địa
  • Sản xuất các sản phẩm hóa, sinh, vi sinh trong xử lý môi trường, chăn nuôi, trồng tọt và nuôi trồng thủy sản
  • Sản xuất các cấu kiện kim loại
  • Sản xuất thùng, bể chưa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
  • Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
  • Sửa chữa máy móc, thiết bị
  • Vận hành và sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện trang trí, đèn tín hiệu giao thông và đài phun nước
  • Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
  • Khai thác và xử lý nước thải
  • Thoát nước và xử lý nước thải
  • Thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp không nguy hại, chất thải y tế không nguy hại, phế thải xây dựng và hầm cầu

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20167521,4500
201710243,31.000766.241
201810643,21.000716.844
201911264,01.5001.006.167
202012395,92.2501.538.897
2021130918,02.2501.300
20221441119,42.7501.300
20231571320,93.2501.300
20241812230,05.50016.239
20251872428,96.000

Cổ đông lớn

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Lào Cai51,0%
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Ô Tô Hiệp Hòa7,0%
Phạm Văn Tân0,9%
Cao Xuân Hoàng0,5%
Ngô Văn Trường0,4%
Đặng Văn Giáp0,4%
Bùi Văn Tốt0,4%

Câu hỏi thường gặp

P/E của MLC là bao nhiêu?
P/E của MLC là 4,4 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của MLC là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của MLC là 28,9%.
Vốn hoá của MLC là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của MLC khoảng 106 tỷ đồng.