MCF

Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm

Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm (MCF), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 77 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Sản phẩm thực phẩm
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩmBáo cáo thường niên 2025 · MECOFOOD · Sản phẩm thực phẩm (gạo), xây lắp cơ khí, bê tông, bao bì
Thị trường chính: Nội địa: gạo phân phối cả ba miền Bắc-Trung-Nam qua hệ thống siêu thị (Metro, Coop-mart) và các đối tác công nghiệp bún, mì tôm, sản xuất bia, suất ăn công nghiệp (tr.11-12); ngành cơ khí, bê tông-VLXD và bao bì tiêu thụ chủ yếu tại tỉnh Tây Ninh và các tỉnh thành lân cận (tr.11-12). Xuất khẩu gạo sang các thị trường khó tính như Mỹ, Canada, Trung Đông và các thị trường phổ thông Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, khối EU (tr.11-12).
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Vị trí, tổ chức sản xuất & nhân sựTrụ sở chính: Số 29 Nguyễn Thị Bảy, Phường Long An, Tỉnh Tây Ninh; Giấy CNĐKKD số 1100664038 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp lần đầu ngày 18/02/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 30/12/2025 (tr.5-6). Tổ chức sản xuất gồm các xí nghiệp trực thuộc: Xí nghiệp Lương thực Thực phẩm (Phân xưởng I, Phân xưởng II), Xí nghiệp Xây lắp Cơ khí (Phân xưởng Cơ khí, Phân xưởng Bê tông - VLXD) và Xí nghiệp Bao bì - TCMN (Phân xưởng Bao bì) (tr.15-16). Tổng số cán bộ nhân viên năm 2025: 223 người (năm 2024: 243 người); trong đó lao động phổ thông 57 người (25,56%), công nhân kỹ thuật 68 người (30,49%), trình độ đại học/cao đẳng 46 người (20,63%), trình độ trung cấp 52 người (23,32%) (tr.31-32). Tổng tiêu thụ điện năm 2025 khoảng 2.001.405 kw/năm, gồm: Xí nghiệp Lương thực Thực phẩm 1.106.583 kw/năm, Xí nghiệp Bao bì và Thủ công mỹ nghệ 719.536 kw/năm, Xí nghiệp Xây lắp cơ khí 124.218 kw/năm, Văn phòng công ty 51.068 kw/năm (tr.43-44).Tổ chức sản xuấtXí nghiệp trực thuộc
Lương thực – thực phẩm (gạo)Doanh thu thuần lĩnh vực lương thực, thực phẩm: 376.128 triệu đồng (tỷ trọng 78,34%) năm 2024 và 413.861 triệu đồng (tỷ trọng 77,98%) năm 2025, bằng 110,03% so với 2024 (tr.27-28). Sản lượng năm 2025: mua vào lương thực quy gạo đạt 32.264 tấn (kế hoạch 34.000 tấn, tỷ lệ TH/KH 94,89%, bằng 121,05% so với năm 2024 là 26.653 tấn); bán ra 27.682 tấn (kế hoạch 34.000 tấn, tỷ lệ TH/KH 81,42%, bằng 123,36% so với năm 2024 là 22.440 tấn), trong đó xuất khẩu 5.598 tấn (kế hoạch 6.000 tấn, năm 2024: 3.438 tấn) và gạo nội địa 22.084 tấn (kế hoạch 28.000 tấn, năm 2024: 19.002 tấn) (tr.25-26). Nguyên vật liệu ngành hàng gạo năm 2025: Gạo 25.700 tấn (năm 2024: 31.000 tấn); Dầu nhớt 270 lít (năm 2024: 270 lít) (tr.41-42).Ngành hàng chủ lựcGạo Thố cơm
Xây lắp cơ khí – bê tông tươi – VLXDDoanh thu thuần lĩnh vực xây lắp cơ khí, bê tông tươi và VLXD: 70.733 triệu đồng (tỷ trọng 14,73%) năm 2024 và 95.108 triệu đồng (tỷ trọng 17,92%) năm 2025, bằng 134,46% so với 2024 (tr.27-28). Ngành cơ khí năm 2025 đạt doanh số 22,071 tỷ đồng (kế hoạch 25 tỷ đồng, tỷ lệ TH/KH 88,28%, bằng 139,93% so với năm 2024 là 26 tỷ đồng); chuyển biến tích cực từ các quý sau khi ký được một số hợp đồng sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dây chuyền máy móc thiết bị trong hệ thống Tổng công ty và các đơn vị tư nhân bên ngoài, không có giá trị hợp đồng cụ thể được công bố (tr.25-26). Ngành bê tông - VLXD sản lượng tiêu thụ 50.712 m3 (kế hoạch 60.000 m3, tỷ lệ TH/KH 84,52%, bằng 118,88% so với năm 2024 là 42.657 m3), cải thiện rõ rệt từ quý III/2025 khi nhiều công trình lớn khởi công trở lại (tr.25-26, tr.27-28). Nguyên vật liệu năm 2025: Sắt 42 tấn (2024: 49 tấn); Sơn 1.980 kg (2024: 1.900 kg); Dầu lửa 120 lít (2024: 158 lít); Đá 1x2 70.000 tấn (2024: 58.500 tấn); Cát hạt to 27.800 m3 (2024: 18.881 m3); Xi măng 17.000 tấn (2024: 13.100 tấn); Phụ gia Mira 188HD 158.000 lít (2024: 116.000 lít) (tr.41-42).Ngành hàng phục hồiCơ khí, bê tông
Bao bì – thủ công mỹ nghệDoanh thu thuần lĩnh vực bao bì: 33.264 triệu đồng (tỷ trọng 6,93%) năm 2024 và 21,736 triệu đồng (tỷ trọng 4,10%) năm 2025, bằng 65,34% so với 2024 — số liệu năm 2025 in nguyên văn theo dấu phẩy "21,736" trong bảng cơ cấu doanh thu thuần của tài liệu (tr.27-28). Sản lượng bao bì bán ra năm 2025: 5.168 nghìn cái (kế hoạch 7.000 nghìn cái, tỷ lệ TH/KH 73,83%, bằng 94,55% so với năm 2024 là 5.466 nghìn cái) (tr.25-26). Mặt hàng mỹ nghệ năm 2024 ghi nhận 12,5 cont, năm 2025 không có số liệu kế hoạch/thực hiện (tr.25-26). Nguyên vật liệu năm 2025 (ngành bao bì và thủ công mỹ nghệ): Hạt nhựa nguyên sinh 373 tấn (2024: 409.225 tấn); Taical, hạt màu 136.583 tấn (2024: 125.192 tấn); Dầu nhớt 3.600 lít (2024: 4.400 lít); Lúa tươi năm 2024: 249,51 tấn, năm 2025 không có số liệu; Rơm khô năm 2024: 106,86 tấn, năm 2025 không có số liệu (tr.41-42).Ngành hàng áp lực cạnh tranhBao bì dệt
Kết quả kinh doanh & tài chính 2025Theo bảng Kết quả hoạt động SXKD: Tổng doanh thu năm 2025 đạt 533,714 tỷ đồng (kế hoạch 621,487 tỷ đồng, tỷ lệ TH/KH 85,88%, bằng 108,01% so với năm 2024 là 494,134 tỷ đồng); Lợi nhuận trước thuế đạt 12,523 tỷ đồng (kế hoạch 12,500 tỷ đồng, tỷ lệ TH/KH 100,18%, bằng 99,96% so với năm 2024 là 12,528 tỷ đồng); Nộp ngân sách 5,607 tỷ đồng (bằng 106,23% so với năm 2024 là 5,278 tỷ đồng); Thu nhập bình quân 11,243 triệu đồng/người/tháng (bằng 116,92% so với năm 2024 là 9,616 triệu đồng) (tr.25-26). Theo bảng Tình hình tài chính (đơn vị: đồng): Tổng giá trị tài sản năm 2025 là 169.059.774.106 đồng (bằng 86,64% so với năm 2024 là 195.125.015.315 đồng); Doanh thu thuần 530.705.377.532 đồng (bằng 110,53% so với năm 2024 là 480.125.601.327 đồng); Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 10.859.025.665 đồng (bằng 563,76% so với năm 2024 là 1.926.168.120 đồng); Lợi nhuận khác 1.663.497.594 đồng (bằng 15,69% so với năm 2024 là 10.601.904.939 đồng); Lợi nhuận sau thuế 10.275.724.796 đồng (bằng 106,44% so với năm 2024 là 9.654.232.940 đồng); Tỉ lệ chia cổ tức 6,50% cả hai năm (tr.35-36). Các chỉ tiêu tài chính năm 2025 so với 2024: Hệ số thanh toán ngắn hạn 3,10 lần (2024: 2,23 lần); Hệ số thanh toán nhanh 0,63 lần (2024: 0,52 lần); Hệ số nợ/Tổng tài sản 29,00% (2024: 39,37%); Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu 40,85% (2024: 64,94%); Vòng quay hàng tồn kho 3,71 vòng (2024: 3,78 vòng); Vòng quay tổng tài sản 2,91 vòng (2024: 2,63 vòng); Hệ số LNST/Doanh thu thuần 1,94% (2024: 2,01%); Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu bình quân 8,56% (2024: 8,16%); Hệ số LNST/Tổng tài sản bình quân 6,08% (2024: 4,95%) (tr.35-36).Kết quả tài chínhDoanh thu, lợi nhuận
Cơ cấu cổ đông & vốn điều lệVốn điều lệ tại 31/12/2025: 107.778.380.000 đồng; tổng số cổ phiếu đã phát hành và đang lưu hành: 10.777.838 cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần; cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu; không có thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu trong năm; không có cổ phần hạn chế chuyển nhượng (tr.39-40). Cơ cấu cổ đông: Cổ đông nhà nước (Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần) sở hữu 6.466.800 cổ phiếu, chiếm 60,00% vốn điều lệ; Công đoàn công ty sở hữu 67.525 cổ phiếu (0,63%); Cổ đông khác sở hữu 4.243.513 cổ phiếu (39,37%), trong đó trong nước 4.084.599 cổ phiếu (37,90%) và nước ngoài 158.914 cổ phiếu (1,47%); tổng cộng 10.777.838 cổ phiếu (100,00%) (tr.39-40). Danh sách cổ đông lớn chỉ ghi nhận duy nhất Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần với 6.466.800 cổ phiếu (60,00%) (tr.39-40).Cơ cấu vốnVốn nhà nước chi phối
Kế hoạch đầu tư XDCB 2025-2026Thực hiện đầu tư XDCB năm 2025: 2.477.322.876 đồng trên kế hoạch được duyệt 9.232.000.000 đồng, gồm Xí nghiệp Lương thực thực phẩm (xe nâng dầu MGA FORLIFT, càng kẹp Push Pull, cầu dẫn xe nâng - PX1: 678.500.000 đồng theo Nghị quyết số 32/NQ-MCF-HĐQT ngày 27/06/2025; hệ thống bồn chứa thành phẩm dây chuyền máy 3 - PX1: kế hoạch 2.000.000.000 đồng; nâng nền kho PX1: kế hoạch 1.032.000.000 đồng; nâng cấp cải tạo 02 dây chuyền máy chế biến lương thực tại Trạm KD CBLT Cao Lãnh: kế hoạch 3.500.000.000 đồng); Văn phòng công ty (sửa chữa, nâng cấp nhà làm việc: kế hoạch 2.000.000.000 đồng, thực hiện 787.822.135 đồng; màn hình Led P2 phòng họp: thực hiện 61.800.000 đồng; máy photocopy hiệu Recoh: thực hiện 65.500.000 đồng); Hạng mục chuyển đổi số: kế hoạch 700.000.000 đồng, thực hiện 561.700.741 đồng; Xí nghiệp Xây lắp cơ khí (máy biến áp 3 pha 320 KVA, dòng máy Silic hiệu Thibidi mới 100%: 255.000.000 đồng theo Nghị quyết số 35/NQ-MCF-HĐQT ngày 30/06/2025); Xí nghiệp Bao bì và thủ công mỹ nghệ (máy cắt bao bì Model CQ-800: 67.000.000 đồng) (tr.33-34). Kế hoạch đầu tư năm 2026: tổng cộng 10.300.000.000 đồng, toàn bộ bằng vốn Công ty và Quỹ ĐTPT, gồm Xí nghiệp Lương thực Thực phẩm 1.000.000.000 đồng (nâng nền kho PX1 300.000.000 đồng chuyển từ năm 2025; đầu tư máy đánh bóng và các thiết bị phụ trợ 700.000.000 đồng) và Xí nghiệp Xây lắp Cơ khí 9.300.000.000 đồng (trạm trộn bê tông 150m3/h và các thiết bị phụ trợ 8.500.000.000 đồng; xe xúc lật 800.000.000 đồng) (tr.61-62).Kế hoạch đầu tưĐầu tư XDCB

🎯 Thị trường đầu ra

  • Nội địa: gạo phân phối cả ba miền Bắc-Trung-Nam, có mặt tại hầu hết các siêu thị như Metro và Coop-mart, và các đối tác trong công nghiệp bún, mì tôm, công nghiệp sản xuất bia cũng như các suất ăn công nghiệp quy mô lớn (tr.11-12).
  • Xuất khẩu gạo: thị trường khó tính như Mỹ, Canada, Trung Đông, bên cạnh các thị trường phổ thông như Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi và khối EU (tr.11-12).
  • Cơ khí, bê tông - VLXD, bao bì: phân phối và tiêu thụ chủ yếu tại tỉnh Tây Ninh và các tỉnh thành lân cận (tr.11-12).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu thuần 2025 · đạt 530.705.377.532 đồng, bằng 110,53% so với năm 2024 (480.125.601.327 đồng) (tr.35-36).
  • Lợi nhuận sau thuế 2025 · đạt 10.275.724.796 đồng, bằng 106,44% so với năm 2024, nhờ cắt giảm hơn 63% dư nợ vay ngân hàng ngắn hạn (từ 55,9 tỷ đồng xuống còn 20,2 tỷ đồng) và tổng nợ phải trả giảm từ 76,8 tỷ đồng xuống còn 49 tỷ đồng (tr.55-56).
  • Cơ cấu ngành hàng dịch chuyển · tỷ trọng doanh thu thuần lĩnh vực xây lắp cơ khí, bê tông tươi và VLXD tăng từ 14,73% (2024) lên 17,92% (2025); lĩnh vực bao bì giảm từ 6,93% xuống 4,10% (tr.27-28).
  • Kế hoạch năm 2026 · tổng doanh thu mục tiêu 567,790 tỷ đồng, lợi nhuận mục tiêu 12,6 tỷ đồng, nộp ngân sách theo quyết định, thu nhập bình quân người lao động mục tiêu 11,229 triệu đồng/người/tháng (tr.57-58).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 Công ty Cổ phần Xây lắp – Cơ khí và Lương thực Thực phẩm (MECOFOOD, mã chứng khoán MCF), ký ngày 01/04/2026 bởi Ông Lê Trường Sơn — số trang ghi theo số in trên tài liệu (mỗi trang PDF là 1 dàn trang gồm 2 trang in liên tiếp, ví dụ tr.25-26).
Giá (nghìn đ)7,0
Vốn hoá (tỷ)77
P/E7,7
P/B0,6
ROE (%)8,6
EPS909
BVPS10.909
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm (MCF), tiền thân là Xí nghiệp Xây Lắp Cơ Khí Nông Nghiệp được thành lập năm 2004. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất chế biến, xuất khẩu các sản phẩm từ gạo, cơ khí xây dựng và bao bì. Doanh thu từ xuất khẩu gạo chiếm tỷ trọng gần 70% hàng năm. Hiện nay thị trường trong nước của Công ty thông qua 3 kênh tiêu thụ chính: 50% là bán nguyên liệu cho các đối tác sản xuất thực phẩm, 40% thông qua kênh hệ thống các siêu thị và 10% thông qua các bếp ăn công nghiệp và cửa hàng bán lẻ khác. Tổng tích lượng kho chứa lương thực thực phẩm là 20.000 tấn. Tổng công suất hệ thống xử lý, xát trắng, đánh bóng gạo là 100.000 tấn/năm. Công ty có lực lượng công nhân có tay nghề thủ công cao, thị trường tiêu thụ ổn định với mức tăng trưởng từ 5% đến 10% một năm. Trung bình năng lực sản xuất của Công ty trên 1.000.000 sản phẩm (tương đương với khoảng 47 container 40 feet), đây là sản phẩm đặc thù mà Công ty xuất khẩu trực tiếp góp phần giải quyết trên 400 việc làm cho xã hội. Ngày 14/02/2011, MCF chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).

  • Sản xuất, chế biến các mặt hàng về lương thực thực phẩm
  • Kinh doanh bất động sản và đầu tư hạ tầng
  • Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường thủy
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa bao bì các loại, hàng mỹ nghệ từ cây lúa non và rơm sấy
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị chế biến lương thực, thực phẩm, nông sản và sản phẩm cơ khí các loại
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu và tiêu thu nội địa các mặt hàng về lương thực, nông sản
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa các mặt hàng thực phẩm
  • Sản xuất máy móc, thiết bị chế biến lương thực, thực phẩm, nông sản và sản phẩm cơ khí các loại
  • Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ
  • Kinh doanh vật liệu xây dựng
  • Sản xuất nông sản hàng mỹ nghệ từ cây lúc non và rơm sấy
  • Sản xuất bao bì các loại
  • Sản xuất vật liệu xây dựng
  • Tư vấn, thiết kế, sản xuất và thi công xây lắp về lĩnh vực cơ khí, điện và xây dựng. Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, bất động sản, đầu tư hạ tâng, cho thuê kho, bến bãi tại các địa điểm công ty quản lý và sử dụng

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20164231310,91.1821.144
2017369108,59091.005
2018548108,5909668
2019417108,6909680
2020549108,7909700
2021444119,01.000720
2022424118,91.000730
2023444118,81.0001.200
2024480108,2909650
2025531108,6909

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần60,0%
Trần Xuân Hùng4,4%
Nguyễn Thị Muôn0,5%
Trần Thị Yến0,5%
Lê Văn Lộc0,4%
Hồ Văn Luân0,4%
Nguyễn Bình Hiển0,3%

Câu hỏi thường gặp

P/E của MCF là bao nhiêu?
P/E của MCF là 7,7 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của MCF là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của MCF là 8,6%.
Vốn hoá của MCF là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của MCF khoảng 77 tỷ đồng.