Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng Không Sân Bay Đà Nẵng
Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng Không Sân Bay Đà Nẵng (MAS), ngành Hàng không chở khách. Vốn hoá 134 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất kinh doanh dịch vụ sân bay và vận tải hành kháchCung cấp suất ăn, vật dụng và dụng cụ trên tàu bay; vận chuyển hành khách, tổ lái, tiếp viên tại các sân bay; kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng ôtô, taxi nội tỉnh và liên tỉnh; kinh doanh hàng miễn thuế, hàng mỹ nghệ, lưu niệm. | Ngành kinh doanh cốt lõi | Dịch vụ sân bay, vận tải |
| Dịch vụ hàng không và đại lýKhai thác kỹ thuật thương mại hàng không; đại lý vé máy bay; đại lý vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, đường sắt; kinh doanh dịch vụ quảng cáo; kinh doanh nhà hàng ăn uống giải khát. | Mảng dịch vụ hàng không và đại lý | Đại lý, dịch vụ hàng không |
| Đào tạo dạy nghề lái xeĐào tạo dạy nghề lái xe ô tô, mô tô các hạng thông qua Trung tâm dạy nghề lái xe Masco tại Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế. | Mảng đào tạo | Đào tạo lái xe |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thành phố Đà Nẵng
- Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thành phố Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hòa
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2014 đạt 216.470 triệu đồng, tăng so với năm 2013 (170.212 triệu đồng) (theo BCTN năm 2014)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 36.511 triệu đồng, tăng so với năm 2013 (22.813 triệu đồng) (theo BCTN năm 2014)
- Lợi nhuận trước thuế năm 2014 đạt 46.534 triệu đồng, so với 30.598 triệu đồng năm 2013 (theo BCTN năm 2014)
- Tổng tài sản năm 2014 đạt 101.111 triệu đồng, so với 100.220 triệu đồng năm 2013 (theo BCTN năm 2014)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng (MAS) tiền thân là Công ty Dịch vụ Hàng không sân bay miền Trung được thành lập năm 1991 trên cơ sở các bộ phận dịch vụ, xây dựng công trình hàng không tại các sân bay thuộc Cụm cảng Hàng không miền Trung (sân bay Đà Nẵng, Phú Bài, Nha Trang). Năm 2006, Công ty thực hiện cổ phần hóa thành lập Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty là thực hiện các dịch vụ cung ứng suất ăn, bán hàng bách hóa, dịch vụ ăn uống, kinh doanh taxi, xây dựng và sửa chữa các công trình hàng không. Trải qua hơn 20 năm kể từ khi thành lập, Công ty đã xây dựng được mạng lưới khách hàng tin cậy an tâm sử dụng vì chất lượng dịch vụ đảm bảo. Về Sân bay Đà Nẵng, MASCO có thị phần ổn định từ 50 – 60% dung lượng thị trường kinh doanh dịch vụ hàng không. MAS là Công ty thành viên của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, nên MAS nhận được sự hỗ trợ lớn về cung cấp dịch vụ ăn uống cho các hãng may bay có mặt trên địa bàn, đồng thời được hỗ trợ làm đại lý vé máy bay như VNA, Jestar... Ngày 09/09/2009, MAS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
- Sản xuất hàng dệt sẵn
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm
- Đại lý du lịch
- Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
- Vận tải hàng khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
- Bảo dưỡng sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không
- Bán mô tô, xe máy
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
- Quảng cáo
- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán buôn thực phẩm
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sử dụng hoặc đi thuê
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 300 | 45 | 71,1 | 11.250 | 11.600 |
| 2017 | 297 | 40 | 61,1 | 10.000 | 7.750 |
| 2018 | 241 | 15 | 26,1 | 3.750 | 2.750 |
| 2019 | 255 | 15 | 27,0 | 3.750 | — |
| 2020 | 99 | -11 | -26,4 | -2.750 | — |
| 2021 | 47 | -15 | -53,7 | -3.750 | — |
| 2022 | 107 | 1 | 4,6 | 250 | — |
| 2023 | 147 | 4 | 12,3 | 1.000 | — |
| 2024 | 181 | 7 | 21,2 | 1.750 | — |
| 2025 | 228 | 9 | 20,7 | 2.250 | — |